Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
DANH TỪ + 에 달리다

Hãy đọc đoạn hội thoại sau :

A : 그 뉴스 봤어요? 명문대 입시 설명회에 학부모들이 대거 몰려 드는 바람에 발 디딜 틈이 없었대요.
(Cô đã xem tin tức đó chưa? Nghe nói là đã không có chỗ chen chân vào ở buổi thuyết trình kỳ thi tuyển sinh vào trường học danh tiếng do rất nhiều phụ huynh học sinh dồn tới.)
B : 저도 봤어요. 심지어 초등학생 자녀를 둔 부모들까지 참석했다 면서요?
(Tôi cũng đã xem. Nghe nói là ngay cả phụ huynh có con là học sinh tiểu học cũng đã tham dự phải không?)
A : 네, 그런 걸 보면 한국은 교육열이 정말 높은 것 같아요.
(Vâng, thấy như thế thì hình như nhiệt huyết giáo dục ở Hàn Quốc thực sự rất lớn.)
B : 맞아요. 치열한 입시 경쟁에서 살아남으려면 어렸을 때부터 대 비해야 한다고 생각하는 거죠.
(Đúng vậy. Nếu muốn sống sót trong cuộc cạnh tranh của kỳ thi tuyển sinh khốc liệt thì tôi nghĩ phải phòng bị từ khi còn nhỏ đúng chứ.)
A : 당사자인 자녀들보다 부모들이 더 적극적이네요.
(So với những đứa con có liên quan thì bố mẹ lại tích cực hơn nhỉ.)
B : 입시의 성패는 엄마의
정보력에 달려 있다는 말도 있잖아요.
(Chẳng phải cũng có lời nói cho rằng sự thành bại của kỳ thi tuyển sinh phụ thuộc vào sức mạnh thông tin của người mẹ sao.)


1. CÔNG THỨC :

DANH TỪ + 에 달려 있다

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Gắn vào danh từ thể hiện ý nghĩa trạng thái hay việc nào đó được quyết định tùy theo danh từ đó. Được dùng cùng với trợ từ “은/는” thể hiện đại khái chủ đề. Nghĩa trong tiếng Việt : “PHỤ THUỘC VÀO, TUỲ THUỘC VÀO, ...”

DIỄN TẢ SỰ PHỤ THUỘC VÀO MỘT YẾU TỐ NÀO ĐÓ :

행복은 마음가짐에 달려 있어요.
(Hạnh phúc phụ thuộc vào lòng quyết tâm.)

한국 음식의 맛은
장맛에 달려 있어요.
(Mùi vị của món ăn Hàn Quốc phụ thuộc vào vị tương.)

국가의 미래는 젊은
세대에 달려 있어요.
(Tương lai đất nước phụ thuộc vào thế hệ trẻ.)

이번 프로젝트의 성공은
팀워크에 달려 있어요.
(Sự thành công của dự án lần này phụ thuộc vào tinh thần làm việc nhóm.)

행복은 돈이 아니라
마음가짐에 달려 있어요.
(Hạnh phúc không phụ thuộc vào tiền bạc mà phụ thuộc vào tâm lý của bản thân.)

시험 결과는 얼마나 열심히
공부했느냐에 달려 있어요.
(Kết quả thi phụ thuộc vào việc bạn đã học chăm chỉ như thế nào.)

승패는 마지막까지 최선을 다하는
것에 달려 있어요.
(Thắng thua phụ thuộc vào việc cố gắng hết sức đến phút cuối cùng.)

DIỄN TẢ SỰ QUYẾT ĐỊNH, LỰA CHỌN CỦA AI ĐÓ :

모든 것은 너의 선택에 달려 있어.
(Mọi thứ đều phụ thuộc vào sự lựa chọn của bạn.)

이 일의 성패는 우리의
협력에 달려 있다.
(Sự thành bại của công việc này phụ thuộc vào sự hợp tác của chúng ta.)

미래는 우리가 지금 무엇을
하느냐에 달려 있어요.
(Tương lai phụ thuộc vào việc chúng ta làm gì ngay bây giờ.)

B) Nếu DANH TỪ PHÍA TRƯỚC CHỈ NGƯỜI thì dùng “에게, 한테, 께”.

미래는 젊은이들에게 달려 있어요.
(Tương lai phụ thuộc vào thế hệ trẻ.)

내 인생은
한테 달려 있어.
(Cuộc đời tôi phụ thuộc vào bạn.)

제가 유학을 가고 못 가는 것은
부모님께 달려 있어요.
(Việc tôi không thể đi du học là phụ thuộc vào bố mẹ.)

C) Trong câu tường thuật mà có đi kèm các từ nghi vấn như “무엇, 어디, 언제, 누구, 얼마나, 어떻게, ...” thì “에 달려 있다” được dùng dưới dạng :

. V + 느냐에 달려 있다
. A + (으)냐에 달려 있다
. N + (이)냐에 달려 있다


시험 결과는 얼마나 열심히 공부하느냐에 달려 있다.
(Kết quả bài kiểm tra phụ thuộc vào việc bạn chăm chỉ bao nhiêu.)

복권에 당첨되고 안 되고는 운이
얼마나 좋으냐에 달려 있다.
(Trúng số hay không trúng thì tuỳ thuộc vào số phận may mắn bao nhiêu.)

이번 경기의 승패는 상대방이
어떤 팀이냐에 달려 있다.
((Kết quả) thắng thua trong trận đấu lần này phụ thuộc vào đội đối phương như thế nào.)

가: 가게를 멋있게 꾸미고 싶은데 어떻게 해야 될까요?
(Tôi muốn trang trí cửa hàng của mình, nhưng tôi phải làm thế nào?)
나 : 그건 인테리어에
얼마를 투자하느냐에 달려있어요.
(Điều đó phụ thuộc vào số tiền bạn đầu tư vào nội thất.)

가 : 이번 발표는 정말 잘하고 싶어요.
(Tôi muốn làm thật tốt bài thuyết trình này.)
나 : 그거야
얼마나 열심히 준비했느냐에 달려 있지요.
(Điều đó phụ thuộc vào việc bạn đã chuẩn bị cho nó tốt như thế nào)

행복은
누구 결혼하느냐에 달려 있다.
(Hạnh phúc phụ thuộc vào việc mà ta sẽ kết hôn với ai.)
,br>행복은
어떻게 살고 있느냐에 달려 있습니다.
(Hạnh phúc phụ thuộc vào cách bạn sống cuộc sống của bạn.)

D) Trong câu tường thuật mà phía trước “에 달려 있다” có các từ nghi vấn như “무엇, 어디, 언제, 얼마, 누구” trực tiếp đi kèm thì dùng dưới dạng “(이)냐에 달려 있다”.

여행이 재미있고 없고는 같이 가는 사람이 누구냐에 달려 있어요.
(Chuyến du lịch có vui hay không thì tuỳ thuộc vào người đi cùng mình.)

그 옷을 사고 못 사고는 값이
얼마냐에 달려 있지요.
(Mua hay không mua áo đó thì tuỳ thuộc vô giá của nó là bao nhiêu.)

E) Cấu trúc mở rộng : V느냐에 따라 달려 있다 (CÓ HAY KHÔNG, PHỤ THUỘC VÀO, ...).

우리 나라 베트남은 발전할 수 있느냐 없느냐 선진국하고 나란히 설 수 있느냐 없느냐 여러분들이 공부에 따라 달려 있다.
(Nước Việt Nam ta có thể phát triển được hay không, có thể sánh vai với các cường quốc được hay không một phân phụ thuộc vào công học tập của các cháu.)

LƯU Ý : Nếu dùng 이/가 달려있다 thì lúc này nghĩa của nó là bị treo, bị vướng (= 걸려있다)

벽에 제 옷 달려있네요.
(Cái áo của tôi đang bị treo trên tường ấy)

LƯU Ý CHUNG :

1. Không sử dụng với danh từ chỉ thời gian hoặc địa điểm, vì thời gian và địa điểm không quyết định sự thay đổi kết quả.


결과는 노력에 달려 있다. (O)
(Kết quả phụ thuộc vào nỗ lực.)
-> Đúng vì khi nỗ lực là yếu tố tạo nên kết quả.

여행은 서울에 달려 있다. (X)
(Chuyến đi du lịch phụ thuộc vào Seoul.)
-> Sai ! Vì "du lịch" không thể phụ thuộc vào "Seoul".

2. DANH TỪ chỉ người dùng 에게, chỉ sự việc dùng 에.


이 일의 성공은 너에게 달려있다.
(Thành công của công việc này phụ thuộc vào bạn.)

불고기가 맛이 있고 없는 것은
양념에 달려 있어요.
(Món bulgogi có ngon hay không phụ thuộc vào gia vị.)

자동차를 사고 안 사는 것은 아버지
생각에 달려 있어요.
(Mua xe hay không là tùy suy nghĩ của bố.)

장학금을 받고 못 받는 것이
성적에 달려있다.
(Có nhận được học bổng hay không là phụ thuộc vào kết quả học tập.)


SO SÁNH VỚI CÁC CẤU TRÚC TƯƠNG TỰ

N + 에 달리다 N + 에 따라(서) V + 기 나름이다
– Nhấn mạnh vào sự quyết định của yếu tố nào đó.

성공은 노력에 달려 있어요.
(Thành công phụ thuộc vào sự nỗ lực.)
– Nhấn mạnh sự thay đổi theo từng điều kiện.

결과는 노력에 따라 달라요.
(Kết quả thay đổi tùy theo nỗ lực.)
– Kết quả tùy thuộc vào cách làm.

행복은 마음먹기 나름이에요.
(Hạnh phúc tùy thuộc vào cách bạn suy nghĩ.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!