Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
DANH TỪ + 은/는커녕

Hãy đọc đoạn hội thoại bên dưới :

A : 오늘 자외선 지수가 높다는데 양산 챙겨 왔어?
(Nghe bảo hôm nay chỉ số tia tử ngoại cao, mà cậu có mang theo ô che nắng đến không?)
B : 급하게 준비하느라고
양산은커녕 선글라스도 못 챙겼어.
(Vì chuẩn bị vội vàng nên không những ô che nắng mà cả kính râm cũng không thể mang theo.)
A : 그럴 줄 알고 내가 양산 가져왔지. 하얀색이라 시원해 보이지?
(Biết như vậy và tớ đã mang ô che nắng đến. Vì màu trắng nên nhìn mát mẻ đúng không?)
B : 양산은 하얀색을 살 게 아니라 검은색처럼 어두운 색을 샀어야지.
(Ô che nắng không phải mua màu trắng mà phải mua màu tối như màu đen chứ.)
A : 하얀색 양산이 더 시원하지 않아? 검은색은 빛을 흡수하고 하얀색은 반사하잖아.
(Ô che nắng màu trắng không phải là mát mẻ hơn sao? Chẳng phải là màu đen hấp thụ ánh nắng và màu trắng phản xạ sao.)
B : 맞아. 그런데 하얀색은 땅에서 올라오는 열도 반사해서 그 열이 나한테 오거든.
(Đúng vậy. Tuy nhiên màu trắng cũng phản xạ nhiệt từ đất lên bởi vậy nhiệt đó đến ta.)


1. CÔNG THỨC :

DANH TỪ + 은/는커녕

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Được gắn vào DANH TỪ dùng để vừa phủ nhận mạnh mẽ về nội dung ở trước vừa thể hiện nội dung dễ làm hay nội dung cơ bản hơn cái đó không được đáp ứng. Có nghĩa trong tiếng Việt là : “HUỐNG CHI, NÓI TỚI, KHÔNG NHỮNG … NGAY CẢ …”
Sau DANH TỪ Ở VẾ SAU sử dụng từ miêu tả phủ định và được gắn với trợ từ “도, 조차, 마저”.


저는 해외 여행은커녕 달랏에 못 가 보았습니다.
(Đà Lạt tôi còn chưa được đi chứ đừng nói chi du lịch nước ngoài.)

그는
결혼은커녕 연애 한 번 못 해 본 사람입니다.
(Anh ấy là người chưa bao giờ hẹn hò, chứ nói gì là kết hôn.)

오늘 하루 종일
밥은커녕 못 마셨어요.
(Cả ngày hôm nay tôi không thể uống nước luôn huống chi là cơm.)

가 : 요즘 날씨가 너무 더운데 방에 에어컨이 잘 나와요?
(Dạo này thời tiết rất nóng, điều hòa ở phòng chạy tốt chứ?)
나 : 제 방에는
에어컨은커녕 선풍기 없는데요.
(Ở phòng của tôi không những điều hòa mà ngay cả quạt cũng không có.)

가 : 반 친구가 사과하던가요?
(Bạn cùng lớp đã xin lỗi hả?)
나 :
사과는커녕 아는 척조차 안 하던데요.
(Không xin lỗi mà thậm chí còn lơ mình (giả vờ không biết).)

가 : 김치찌개 끓일 수 있어요?
(Bạn có thể nấu món canh Kimchi không?)
나: 아니요,
김치찌개는커녕 라면 못 끓여요.
(Không, không những canh Kimchi mà cả mì tôm cũng không thể nấu.)

가: 만 원만 빌려 주세요.
(Cho tôi mượn 10,000 won thôi.)
나 : 만
원은커녕 천 원 없어요.
(1,000 won tôi còn không có nói chi là 10,000 won.)


B) Chỉ sử dụng ở những TÌNH HUỐNG TIÊU CỰC, có biểu hiện tương tự là “는 고사하고”.

냉장고에 우유는커녕 물도 없어요.
= 냉장고에
우유는 고사하고 물도 없어요.
(Không những sữa mà ngay cả nước cũng không có trong tủ lạnh.)


된장찌개는커녕 라면도 잘 못 끓여요.
=
된장찌개는 고사하고 라면도 잘 못 끓여요.
(Mỳ còn không nấu được nói gì đến canh.)


영어는커녕 한국어를 아직 잘 할 수 없다.
=
영어는 고사하고 한국어를 아직 잘 할 수 없다.
(Tiếng Hàn tôi vẫn chưa nói giỏi huống chi là tiếng Anh.)

이가 아파서
밥은켜녕 죽조차 배불리 먹지 못했어요.
= 이가 아파서
밥은 고사하고 죽조차 배불리 먹지 못했어요.
(Vì bị đau răng nên tôi thậm chí còn không thể ăn cháo nữa nói chi là cơm.)


C) Nếu phía trước 은/는커녕 đi với ĐỘNG TỪ hay TÍNH TỪ dùng dạng “기는커녕”.

제주도에 가기는커녕 부산에도 못 가봤어요.
(Không những đảo Jeju mà cả Busan cũng không thể đi.)

농담을 했는데
웃기는커녕 내 말을 듣지도 않는 것 같다.
(Tôi nói đùa mà chẳng những không ai cười mà thậm chí họ còn chẳng thèm nghe tôi nói.)

아들하고
이야기하기는커녕 얼굴 본지도 한참 되었다.
(Lâu rồi chưa được gặp con trai mình nữa chứ đừng nói là nói chuyện với nó.)

학교에
가기는커녕 감기가 심해 자리에서 일어나지도 못했어요.
(Vì bị cảm nặng nên tôi không thể đứng dậy nổi luôn nói chi là đi học.)


걱정하기는커녕 내일 시험도 볼 줄 몰랐어요.
(Nó còn không biết là ngày mai thi nữa nói chi là lo lắng.)

비가
오기는커녕 구름 한 점 없어요.
(Không có một đám mây nào luôn chứ nói gì đến mưa.)

그 식당의 직원은
친절하기는커녕 손님에게 인사도 하지 않는다.
(Nhân viên nhà hàng đó gặp khách còn không chào nữa huống chi là thân thiện.)


D) Trường hợp làm TRẠNG NGỮ bổ nghĩa cho vị ngữ.

내일이 시험인데도 공부는커녕 낮잠만 잔다.
(Ngày mai thi nhưng nó không học bài mà còn ngủ trưa.)

저 아이는
심부름은커녕 하루종일 말썽만 피운다.
(Không những nó không làm việc vặt mà chỉ kêu ca cả ngày.)


SO SÁNH GIỮA
“(으)ㄴ/는커녕” VÀ “(으)ㄴ/는 고사하다”
VỚI “는 말할 것도 없고”

- Giống nhau : Cả 3 cấu trúc này đều mang nghĩa là “ĐỪNG NÓI … MÀ NGAY CẢ, HUỐNG CHI LÀ …”.

- Khác nhau :

* “(으)ㄴ/는커녕” và “(으)ㄴ/는 고사하다” : Ở vế sau thường luôn ở dạng phủ định.
* “는 말할 것도 없고” : Ở vế sau dùng dạng tích cực hay phủ định đều được.

반에서
일등은 고사하고 전교에서도 일등이다. (X)
반에서 일등은커녕 전교에서도 일등이다. (X)
반에서 일등은 말할 것도 없고 전교에서도 일등이다. (O)
(Đừng nói là nhất lớp mà nhất cả toàn trường luôn ấy.)

그녀는
말하기는 고사하고 쓰기, 듣기, 읽기 모두 잘해요. (X)
그녀는 말하기는커녕 쓰기, 듣기, 읽기 모두 잘해요. (X)
그녀는 말하기는 말할 것도 없고 쓰기, 듣기, 읽기 모두 잘해요. (O)
(Đừng nói là “nói” mà “viết, nghe, đọc” tất cả cô ấy đều giỏi.)


SO SÁNH VỚI NGỮ PHÁP KHÁC

보다 조차 은/는 고사하고
So sánh mức độ, không nhấn mạnh sự tiêu cực.

이 옷은 저 옷보다 비싸요.
(Bộ đồ này đắt hơn bộ kia.)
Nhấn mạnh “NGAY CẢ …” nhưng không mang ý trái ngược như 는커녕.

물조차 마실 시간이 없었어요.
(Ngay cả thời gian để uống nước cũng không có.)
Nghĩa tương tự 는커녕, nhưng thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc văn viết.

건강은 고사하고 제대로 잠도 못 잤어요.
(Nói gì đến sức khỏe, tôi còn không ngủ đủ giấc.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!