Danh từ kết hợp với 치고 có hai trường ý nghĩa chính và khá là khác nhau về hoàn cảnh sử dụng và ý nghĩa.
CÁCH DÙNG 1 :
Khi sử dụng cùng với các danh từ MANG TÍNH ĐẠI DIỆN CHO THỨ GÌ ĐÓ, nó biểu hiện rằng nội dung ở phía sau thỏa đáng, phù hợp, thích hợp với tất cả, toàn bộ danh từ đại diện đó. Thông thường nó hay được sử dụng cùng với “없다” hoặc câu hỏi bóng gió, có chút châm biếm, mỉa mai “어디 있겠어요?”. Vì vậy có thể dịch là “ĐÃ LÀ … THÌ (SẼ) KHÔNG…”.
아이치고사탕을 싫어하는 아이는 없을 거예요. (Đã là trẻ con thì sẽ không có đứa trẻ nào ghét kẹo cả.)
꽃치고안 예쁜 꽃은 없다. (Đã là hoa thì không có hoa nào là không đẹp cả.)
한국사람치고남대문을 모르는 사람이 어디 있겠어요? (Đã là người Hàn Quốc thì tìm được ở đâu người mà không biết Namdaemun đây?)
외국에 사는사람치고크고 작은 문제에 부닥치지 않는 사람이 없다. (Đã là người sống ở nước ngoài thì không có ai là không vấp phải vấn đề lớn và nhỏ cả.)
한국사람치고그 노래를 모르는 사람이 없다. (Đã là người Hàn Quốc thì không có ai không biết bài hát đó cả.)
요즘사람치고휴대 전화가 없는 사람이 거의 없다. (Dạo gần đây, đã là con người thì hầu như không có ai là không có điện thoại di động.)
한국사람치고는김치 못 먹는 사람이 없다. (Người Hàn Quốc thì không ai là không ăn được Kimchi cả.)
한국사람치고는63 빌딩을 모르는 사람이 없어요. (Người Hàn Quốc không ai là không biết toà nhà 63 tầng cả.)
베트남사람치고는호치민주석을 모르는 사람이 없을 겁니다. (Người Việt Nam thì không ai là không biết chủ tịch Hồ Chí Minh cả.)
학생치고방학 싫어하는 사람은 없을걸요. (Chả có học sinh nào là ghét kỳ nghỉ hè cả.) -> Vai trò của 치고 ở đây là để chỉ về ý nghĩa không có ngoại lệ, hầu hết, tất cả học sinh đều thích kỳ nghỉ.
인기 있는가수치고연기 안 하는 사람은 없는 것 같아요. (Không có ca sĩ nổi tiếng nào mà lại không diễn xuất cả.) -> Đây là nhận định chung, thể hiện rằng không có ngoại lệ.
가 : 이 하고 타이는 야구하러 갔어? (Hùng với Thái có đi chơi bóng chày không?) 나 : 응, 우리 반남학생치고야구 싫어하는 사람 없잖아. (Ừ có chứ, tụi con trai lớp chúng mình không có ai ghét bóng chày cả đâu.)
LƯU Ý : Ngữ pháp này có thể viết là 치고 hoặc 치고서. Khi muốn NHẤN MẠNH VÀO DANH TỪ được nói đến thì dùng 치고서.
고춧가루가 들어간음식치고서맵지 않은 것이 없어. (Không có cái món ăn nào cho (dùng) ớt bột mà lại không cay.)
엄마가 만든간식치고서맛없는 게 없어. (Không có món ăn vặt nào mẹ làm mà lại không ngon.)
CÁCH DÙNG 2 :
Khi sử dụng cùng với danh từ nào đó, nó biểu hiện sự khác nhau / khác biệt so với đặc tính, đặc điểm, đặc trưng thông thường mà có, tồn tại hay mang theo bởi danh từ đó. Có thể dịch là ‘SO VỚI … THÌ …”.
-> Lấy DANH TỪ ĐỨNG TRƯỚC -치고(는) LÀ TIÊU CHUẨN thì cái sau nó sẽ là một cái vượt hoặc kém với tiêu chuẩn đó. -> KHÁC VỚI -보다, -에 비해서.
겨울날씨치고따뜻하네요. (So với thời tiết mùa đông thì (như thế này) ấm nhỉ.)
외국사람치고한국어 발음이 좋은 편이에요. (So với người ngoại quốc thì phát âm tiếng Hàn (như thế này) là thuộc diện giỏi.)
초보자치고꽤 운전을 잘 하시는군요. (So với người mới học thì lái xe như thế này khá là tốt đó.)
이 사람은 농구선수치고키가 작은 편입니다. (Anh ta khá nhỏ con so với vóc dáng của một cầu thủ bóng rổ.)
혼자 한것치고아주 잘했어요. (Làm một mình vậy là rất tốt rồi.) -> Nghĩa là bình thường làm việc đó một mình rất khó khăn lắm, nhưng người này đã hoàn thành rất tốt công việc đó.
여름날치고는덥지 않은 셈이다. (So với những ngày hè thì không nóng lắm.) -> Giả dụ như lấy nhiệt độ trung bình của ngày hè là 30 độ, mà ngày hôm nay có 20 độ.
가 : 새로 생긴 그 도서관에 가 봤어요? (Cậu đã đã thử đến thư viện mới xuất hiện đó chưa?) 나 : 네, 작은도서관치고는꽤 시설이 좋은 편이던데요. (Rồi, so với một thư viện nhỏ thì nó thuộc diện có cơ sở vật chất khá là tốt.)
LƯU Ý : Trường hợp đằng sau 치고 thêm 는 thành “치고는” được sử dụng rất nhiều. Lúc này có thể sử dụng dạng giản lược, rút gọn là “지곤”.
실제나이치고는 외모는 좀 어려 보이는 편이지요. =실제 나이치고외모는 좀 어려 보이는 편이지요. =실제나이치곤외모는 좀 어려 보이는 편이지요. (So với tuổi thực tế thì diện mạo bên ngoài trông trẻ hơn đó nhỉ.)