Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
ĐỊNH NGỮ

1. Ý NGHĨA :

Định ngữ là cái bổ nghĩa cho danh từ đi kèm.
Định ngữ có thể là 1 từ, 1 cụm từ, hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

Cô gái
xinh đẹp đang học bài. (“Xinh đẹp” là định ngữ bổ nghĩa cho “cô gái”)
Cô gái
có mái tóc màu vàng là bạn tôi. (“Có mái tóc màu vàng” là định ngữ bổ nghĩa cho “cô gái”)
Tôi sẽ không bao giờ quên cái ngày tôi gặp em (“Tôi gặp em” là định ngữ bổ nghĩa cho “ngày”)

Trong tiếng Hàn, ngữ pháp bị ngược so với tiếng Việt nên ban đầu sẽ có chút xíu lộn xộn khi tiếp cận. Nhưng chỉ cần nắm chắc công thức và bản chất, các bạn sẽ thấy nó rất dễ dàng.
Định ngữ là thứ cực kỳ quan trọng. Không nắm được định ngữ là khỏi học tiếng Hàn. Các bạn chú ý nhé.

2. CÔNG THỨC, CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Định ngữ dùng với TÍNH TỪ :

TÍNH TỪ + (으)ㄴ+ DANH TỪ
Nếu thân của tính từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng 은
Kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ㄴ


- 있다/없다 + 는

Gắn vào sau thân tính từ, bổ nghĩa cho danh từ đi theo ngay sau đó, được dùng để biểu thị trạng thái của người hay sự vật.

작다 + 집 => 작은 집 (ngôi nhà nhỏ)
크다 + 집 => 큰집 (ngôi nhà to)


Nếu tính từ là dạng chứa 있다/없다 thì thêm 는

맛있다 + 음식 => 맛있는 음식 (món ăn ngon)
재미없다 + 영화 => 재미없는 영화 (bộ phim thú vi)


Còn kết thúc bằng ㄹ thì lược bỏ đi ㄹ và gắn ㄴ vào.

길 치마 => 긴 치마 (chiếc váy dài)
(길 => 기 + ㄴ => 긴)


LƯU Ý : Với tính từ thì ở bất cứ thì quá khứ, hiện tại hay tương lai đều có dạng thức chung là thêm (으)ㄴ trong khi đó với động từ thì mỗi thì quá khứ, hiện tại, tương lai sẽ có vĩ tố định từ (định ngữ) khác nhau

B) Định ngữ dùng với ĐỘNG TỪ :
Phụ thuộc vào các thì khác nhau mà có hình thức khác nhau.

CÔNG THỨC CHÍNH :
ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ/는/(으)ㄹ + N: Định ngữ thì quá khứ/ hiện tại/ tương lai.

1. ĐỘNG TỪ 는 : ĐỊNH NGỮ THÌ HIỆN TẠI : bổ nghĩa cho danh từ theo ngay sau đó, được dùng để biểu thị sự kiện hay hành động đó xảy ra ở thời điểm hiện tại.

Động từ kết thúc bằng nguyên âm hay phụ âm đều dùng với 는
Động từ kết thúc bằng ㄹ thì lược bỏ đi ㄹ và gắn 는 vào.

지금 보는 책이 뭐예요?
(Hiện tại cuốn sách bạn đang xem là gì thế?)

좋아하는 가수가 있어요?
(Bạn có ca sĩ nào mà bạn yêu thích không?)

자주
보는 TV 프로그램이 뭐예요?
(Chương trình Tivi thường xem là gì?)

친구들과 자주
가는 곳이 어디예요?
(Chỗ mà thường đi đến với bạn là ở đâu vậy?)

여기가 바로 우리가
사는 집이에요. (살다)
(Đây chính là ngôi nhà chúng tôi đang sống.)

2. ĐỘNG TỪ (으)ㄴ : ĐỊNH NGỮ THÌ QUÁ KHỨ : bổ nghĩa cho danh từ, biểu thị hành vi hay sự kiện đã xảy ra trong quá khứ/ hoặc là hành vi đó đã được hoàn thành nhưng trạng thái đó vẫn đang được duy trì.

Nếu thân của động từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng 은
Nếu thân của động từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ㄴ
Nếu thân của động từ kết thúc bằng ㄹ thì lược bỏ đi ㄹ và gắn ㄴ vào.

영국에서 마이클입니다.
(Tôi là Micheal đến từ nước Anh.)

어제 저녁에
먹은 음식은 불고기였습니다.
(Món ăn (mà chúng ta) ăn tối hôm qua là món Bulgogi.)

지난번에
만든 장갑 을 친구에게 선물했습니다.
(Lần trước tôi đã tặng bạn đôi găng tay mà tôi tự làm .)

3. ĐỘNG TỪ (으)ㄹ : ĐỊNH NGỮ THÌ TƯƠNG LAI : biểu hiện sự dự đoán hoặc là một việc trong tương lai chưa xảy ra.

* Nếu thân của động từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng 을
* Nếu thân của động từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ㄹ
* Nếu thân của động từ kết thúc bằng ㄹ thì lược bỏ đi ㄹ và gắn ㄹ vào (xem như là không thay đổi).

여기가 바로 우리가 살 집이에요. (살다)
(Đây chính là ngôi nhà chúng tôi sẽ sống.)

내일은
할 일이 많아요.
(Ngày mai có nhiều việc để làm lắm = Việc mà phải làm ngày mai, nhiều lắm.)

점심에
먹을 음식을 만들었어요.
(Tôi đã làm thức ăn (cái mà) sẽ ăn vào bữa trưa)

TÓM GỌN LẠI :

Hiện tại Quá khứ Tương lai
ĐỘNG TỪ
V는 + N

Diễn tả một hành động, trạng thái của DANH TỪ đang diễn ra ở thời điểm hiện tại.
V(으)ㄴ + N

Diễn tả một hành động, hoặc trạng thái của DANH TỪ đã xảy ra trong quá khứ.

Lưu ý : Những động từ miêu tả người nào đó đang mặc/đeo cái gì…. (입다, 쓰다, 끼다,…) khi kết hợp với ngữ pháp định ngữ, thông thường được dùng ở thì quá khứ.

Ví dụ:
정장을 입은 분이
사장님입니다.
(Người đang mặc vest giám đốc.)
V(으)ㄹ + N

Diễn tả hoặc dự đoán về một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
V có 받침 thì V은
Ví dụ:
받다 (nhận) + 은 => 받은

V không có 받침 thì Vㄴ
Ví dụ:
오다 (đến) + ㄴ => 온
V có 받침 thì V을
Ví dụ:
먹다 (ăn) + 을 => 먹을

V không có 받침 thì Vㄹ
Ví dụ:
하다 (làm) + ㄹ => 할
DANH TỪ
Trường hợp động từ là 이다 => N인 + N

Ví dụ:
의사인 친구가 있어요.
(Tôi có người bạn là bác sĩ.)
VÍ DỤ
책을 읽는 사람이 진짜 잘 생겼어요
(Người mà đang đọc sách đó rất đẹp trai.)
제가 받은 선물은 소설이에요.
(Món quà mà tôi đã nhận là quyển tiểu thuyết.)

저는 베트남에서 온 투안입니다
(Tôi là Tuấn đến từ Việt Nam.)
내일 먹을 음식이 뭐예요?
(Món ăn sẽ ăn vào ngày mai là gì vậy?)
내일 할 일이 아주 많아요.
(Công việc làm vào ngày mai rất nhiều.)
TÍNH TỪ
A(으)ㄴ
Chia thành 2 trường hợp:

A có 받침 thì A은
Ví dụ:
높다 (cao) + 은 => 높은

A không có 받침 thì Aㄴ
Ví dụ:
비싸다 (rẻ) + ㄴ => 비싼

A kết thúc bằng 있다/없다 thì A는

Ví dụ:
멋있다 (ngầu, tuyệt) + 는 => 멋있는

운동장에서 많은 사람들이 모였어요.
(Ở sân động đã có rất nhiều người tập trung lại.)

그 예쁜 여자가 내 여자 친구이에요.
(Cô gái xinh đẹp kia là bạn gái của tôi.)

맛있는 음식을 많이 샀어요.
(Tôi đã mua rất nhiều đồ ăn ngon.)

오늘은 일하는 날이 아닌 쉬는 날입니다.
(Hôm nay là ngày nghỉ chứ không phải là ngày làm việc.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!