A : 튼튼건설 자재부 이하나입니다. 납품받은 제품을 확인해 봤는데 주문한 것과 색상이 다른 제품이 섞여 있는 것 같아요. (Tôi là Lee Hana, bộ phận nguyên vật liệu của công ty xây dựng Tuntun ạ. Tôi đã kiểm tra sản phẩm được giao nhưng hình như có sản phẩm màu khác lẫn với sản phẩm đã đặt hàng ạ.) B : 그렇습니까? 흰색으로 150박스 주문하신 것으로 확인되는데 맞습니까? (Vậy hả? Được xác nhận là cô đã đặt 150 thùng màu trắng mà đúng không?) A : 네, 근데 두 박스에 검은색 페인트가 들어 있어요. (Vâng, nhưng có 2 thùng có sơn màu đen trong đó ạ.) B : 죄송합니다. 물건을 싣는 과정에서 착오가 생긴 것 같습니다. 운송 업체에 확인해 보고 다시 배송해 드리도록 하겠습니다. (Tôi xin lỗi. Hình như đã xảy ra sự nhầm lẫn trong quá trình xếp hàng hóa ạ. Tôi sẽ kiểm tra với công ty vận chuyển và chuyển lại cho cô ạ.) A : 다시배송되는 데시간이 얼마나 걸릴까요? 공사 일정이 촉박해서요. (Phải mất bao nhiêu thời gianđểchuyển lại ạ? Bởi vì tiến độ công trình đang gấp rút ạ.) B : 바로 확인해서 내일 오전에 받아보실 수 있도록 하겠습니다. (Tôi sẽ kiểm tra ngay để cô có thể nhận được vào sáng mai ạ.)
1. CÔNG THỨC :
ĐỘNG TỪ + 는 데
2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :
A) Gắn vào thân động từ hành động thể hiện ý của “1 việc/ trường hợp/ tình huống” làm phát sinh hành động nào đó. Trong tiếng Việt có nghĩa là: “TRONG VIỆC… , ĐỂ LÀM… , KHI LÀM…” -> Dùng để nói / hướng về cái điểm hoặc chỗ nào đó trong mục đích của câu nói.
-> 데 ở đây là N phụ thuộc tạm hiểu như 장소, 일, 것.
* (DANH TỪ PHỤ THUỘC) NƠI, CHỖ [곳이나 장소]
가본 데 : nơi từng đi. 갈 데 : nơi sẽ đi. 들를 데 : nơi sẽ ghé qua. 사는 데 : nơi đang sống.
민준이는들를 데가있다며 수업이 끝나자마자 빠르게 교실을 나갔다. (Min-jun nói có nơi (sẽ) cần đi nên ngay khi kết thúc lớp học đã ra ngoài.)
여행에서 돌아온 지수에게 친구들은 영국에서가본 데가어디인지 물어봤다. (Các bạn đã hỏi Jisoo – người vừa trở về từ chuyến du lịch rằng bạn ấy đã đi những nơi nào ở Anh Quốc.(những nơi bạn ấy đã từng đi ở Anh Quốc là những đâu.)
* (DANH TỪ PHỤ THUỘC) VIỆC, ĐIỀU [일이나 것]
가르치는 데 : việc dạy học. 돕는 데 : việc giúp đỡ. 배 우는 데 : việc học. 읽는데 : việc đọc.
그 작가가 이 작품을완성하는 데무려 30년이나 걸렸다고 한다. (Nghe nói tác giả đó đã mất đến tận 30 năm để hoàn thành tác phẩm này.)
개는 환자를 정서적으로안정시키는 데이용될 만큼 인간에게 친화적인 도울이다. (Chó là động vật thân thiện với con người tới mức được sử dụng để làm ổn định cảm xúc cho bệnh nhân.)
많은 비용이 들더라도 이 어린이들을돕는 데최선을 다해 주시기 바랍니다. (Hãy làm hết sức mình để giúp đỡ những đứa trẻ này ngay cả khi tốn nhiều chi phí.)
미국 유학을 가기 전까지 지수는 영어를배우는 데만 열중했다. (Trước khi đi du học Mỹ thì chỉ tập trung vào việc học tiếng Anh.)
민준이가 등산 동아리에 들어온 것은 운동을 하기 위해서가 아니라 사람들을사귀는 데목적이 있었다. (Việc Min-jun tham gia vào câu lạc bộ leo núi có mục đích (nằm ở việc) là kết bạn với mọi người, chứ không phải là để vận động.)
* (DANH TỪ PHỤ THUỘC) TRƯỜNG HỢP, TÌNH HUỐNG [경우나 상황]
대접하는 데 : trường hợp tiếp đãi, khi tiếp đãi. 배고픈 데 : khi đói. 운동하는 데 : trường hợp vận động, khi vận động.
어머니는 손님을대접하는 데쓰는 그릇들은 찬장에 넣어 보관하신다. (Mẹ bảo quản những chiếc bát dùng khi tiếp khách ở tủ bếp.) 지수는 산에 오르는 동생에게다친 데에쓰라며 상비약을 건넸다. (Jisoo đã đưa thuốc dự phòng cho em đi leo núi, và nói là dùng trong trường hợp bị thương.)
LƯU Ý :
1. Không những có cấu trúc V는 데 còn có cả V(으)ㄴ 데, V(으)ㄹ 데. 데 là DANH TỪ PHỤ THUỘC, trước 데 các bạn chia giống như định ngữ.
HIỆN TẠI : ĐỘNG TỪ +는 데 QUÁ KHỨ : ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ 데 TƯƠNG LAI : ĐỘNG TỪ +(으)ㄹ 데
2. -는 데 có thể hiểu chính là hình thức chuyển ĐỘNG TỪ THÀNH DANH TỪ, sau 는 데 sẽ thêm các tiểu từ vào. Một số dạng hay gặp đó là-는 데에, 는 데만, 는 데가, …
CÁC DẠNG CẤU TRÚC HAY GẶP TRONG TOPIK
1. V는 데(에) 도움이 되다 : giúp ích, có ích, có lợi cho việc gì. 2. V는 데(에) 효과가 있다 : có hiệu quả trong việc gì. 3. V는 데(에) 방해가 되다 : cản trở, ảnh hưởng xấu đến việc gì. 4. V는 데(에) (좋은/나쁜/긍정적인/부정적인) 영향을 주다 : ảnh hưởng (tốt, xấu…) đến việc gì. 5. V는 데(에) 목적이 있다 : có mục đích gì. 6. V는 데(에) 어려움이 있다 : gặp khó khăn trong việc gì. 7. V는 데(에) 목표가 있다 : có mục tiêu gì. 8. V는 데(에) 중점을 두다 : tập trung, đặt trọng tâm vào việc gì. 9. V는 데는 이유가 있다 : có lý do gì. 10. V는 데(에) 시간이 걸리다/들다 : tốn thời gian trong việc gì (có thể dùng tương tự cho 비용 chi phí). 11. V는 데(에) 필요하다 : cần trong việc gì. 12. V는 데(에) 최선을 다하다 : cố gắng trong việc gì.