Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ +
다(가) 보니(까) / 다(가) 보면

Cuộc hội thoại :

가 : 집이 엉망이구나.
(Nhà bừa bộn quá nhỉ.)
나 : 혼자
살다 보니 집 정리를 잘 안 하게 돼요.
(Sống một mình nên tôi (quen) không dọn dẹp nhà cửa.)
가 : 자야 씨는 양강 씨를 싫어하지 않았어요?

(Jaya à, bạn không ghét Yang Gang à?)
나 : 처음엔 싫어했는데 매일 같이
일하다 보니 양강 씨의 좋은 점이 보이더라고요.
(Lúc đầu thì không thích nhưng hàng ngày làm việc cùng thì thấy Yang Gang có điểm tốt.)


1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 다(가) 보니(까)

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

ĐỘNG TỪ + 다(가) 보니(까)

A) Cấu trúc này diễn tả người nói phát hiện điều gì mới hay tình huống mới xảy ra sau khi thực hiện hành động nào đó liên tục trong quá khứ. -다 trong -다 보니 là hình thức rút gọn của -다가, diễn tả một hành động chen ngang khi một hành động khác đang xảy ra. -보니 là hình thức rút gọn của -보다 và -(으)니까, diễn tả sự phát hiện hoặc kết quả. Do đó, có thể sử dụng cả hai hình thức -다가 보니까 và -다 보니까 với ý nghĩa tương đương.

-다 보니
V
-다 보니
만나다
먹다
만나다 보니
다 보니


자꾸 먹다 보니 이젠 매운 음식도 잘 먹게 되었어요.
(Cứ ăn thường xuyên nên bây giờ tôi đã ăn được đồ ăn cay.)

오랜만에 만난 친구랑
이야기하다 보니 어느새 12시가 넘었더라고요.
(Nói chuyện với người bạn lâu rồi không gặp mà bỗng cái đã thấy hơn 12h rồi.)

경제 신문을 매일
읽다가 보니까 자연스럽게 경제에 대해 잘 알게 되었어요.
(Sau khi đọc báo kinh tế hàng ngày tự nhiên tôi dần thấy hiểu biết nhiều về kinh tế.)

바쁘게
살다 보니까 주변 사람들에게 너무 신경을 못 쓴 것 같다.
(Quen sống bận rộn tôi nhận ra có lẽ quá thiếu quan tâm đến mọi người xung quanh.)

결혼을
준비하다 보니까 생각보다 복잡한 일이 많다는 것을 알게 되었다.
(Chuẩn bị cho việc kết hôn tôi biết ra được có quá nhiều việc phức tạp hơn tôi tưởng.)

처음에는 공부하는 것이 힘들었는데
하다 보니까 재미있기도 하다.
(Ban đầu việc học khó khăn nhưng tiếp tục học tôi thấy nó cũng thú vị.)

책을
읽다가 보니 시간이 너무 빨리 갔어요.
(Đang đọc sách thì thấy thời gian trôi nhanh quá.)

문제를
풀다가 보니 너무 어렵더라고요.
(Đang giải bài thì thấy khó quá.)

길을
걷다가 보니 예쁜 카페를 발견했어요.
(Đang đi trên đường thì thấy một quán cà phê đẹp.)

음악을
듣다가 보니 잠이 와요.
(Đang nghe nhạc thì thấy buồn ngủ.)

A : 주말에 뭐 했어요?
(Cuối tuần bạn làm gì vậy?)
B : 책을
읽다가 보니 하루가 다 갔어요.
(Mình mải đọc sách hết cả ngày luôn.)

A : 이 식당을 어떻게 알았어요?
(Sao bạn biết quán này vậy?)
B : 길을
걷다가 보니 발견했어요.
(Đang đi trên đường thì thấy thôi.)

A : 왜 그렇게 피곤해 보여요?
(Sao trông bạn mệt mỏi vậy?)
B : 영화를
보다가 보니 밤을 세웠어요.
(Mình mải xem phim nên thức trắng đêm luôn.)


B) Khi phía trước -다 보니 đi với tính từ hoặc 이다 thì mệnh đề trước diễn tả lý do cho kết quả ở mệnh đề sau.

그 일이 워낙 중요하다 보니 혼자 결정할 수 없었어요.
(Công việc này vốn dĩ quan trọng nên tôi không thể tự quyết định được.)

회사에서
바쁘다 보니까 부모님께 요즘 연락도 잘 못 드렸다.
(Bận rộn ở công ty nên dạo gần đây tôi không thể liên lạc nhiều với bố mẹ.)

어제는
피곤하다 보니까 씻지도 않고 그냥 잤다.
(Hôm qua mệt người nên tôi đã không rửa ráy gì mà cứ thế ngủ luôn.)

대통령은 한 나라의
대표이다 보니 경호하는 사람들이 많을 수밖에 없어요.
(Tổng thống là người đại diện cho một quốc gia nên không thể không có nhiều người bảo vệ được.)


ĐỘNG TỪ + 다(가) 보면
“CỨ (LÀM GÌ ĐÓ)...THÌ…”


Cuộc hội thoại :


가 : 정말 죄송합니다. 우리 알렉스가 유리창을 깼어요.
(Thành thật xin lỗi chị. Alex nhà chúng tôi làm vỡ kính rồi.)
나 : 괜찮아요. 아이들이
놀다 보면 유리창을 깰 수도 있지요.
(Không sao đâu. Bọn trẻ cứ chơi đùa thì khó mà tránh được vỡ kính.)

가 : 제가 이 일을 처음 해 보는 거라서 잘할 수 있을지 모르겠습니다.
(Là lần đầu tiên tôi làm công việc này nên không rõ có thể làm được tốt không.)
나 : 일을
하다 보면 금방 방법을 알게 될 거니까 너무 걱정하지 마세요.
(Cứ làm rồi anh sẽ biết cách làm, đừng lo lắng quá.)


A) Cấu trúc này diễn tả hành động ở mệnh đề trước liên tục xảy ra và cuối cùng dẫn đến một kết quả nào đó. Trong văn viết, biểu thức này thể hiện dưới dạng -다가 보면. Nghĩa trong tiếng Việt là: “NẾU CỨ (LÀM GÌ ĐÓ) … THÌ …”, “CỨ (LÀM GÌ ĐÓ) … THÌ …”

-다 보면
V
-다 보면
운동하다
살다
운동하 다 보면
다 보면


가 : 마크 씨는 집안일을 참 잘하네요.
(Mark, bạn làm việc nhà giỏi thế.)
나 : 외국에서 혼자
살다 보면 저절로 요리도 하고 청소도 하게 되는 것 같아요.
(Tôi nghĩ cứ sống một mình ở nước ngoài thì việc nấu nướng và dọn dẹp sẽ giỏi thôi.)

가 : 카일리 씨하고는 친해지기가 어려운 것 같아요.
(Tôi thấy Kylie khó gần.)
나 : 아니에요. 자주
이야기하다 보면 친해질 수 있을 거예요.
(Không phải thế đâu. Cứ nói chuyện thì chắc sẽ thân đấy.)

가 : 어제 친한 친구하고 크게 싸워서 기분이 안 좋아요.
(Hôm qua tôi cãi nhau to với bạn thân nên tâm trạng không vui.)
나 : 같이
지내다 보면 싸울 때도 있지요. 하지만 빨리 화해하세요.
(Cứ chơi với nhau thì sẽ có lúc cãi nhau mà. Nhưng mau làm lành đi.)


LƯU Ý :

Không sử dụng thì quá khứ hoặc tương lai trước -다 보면 và mệnh đề sau không chia ở thì quá khứ.


그 친구를 계속 만났다 보면 좋아질 거예요. (X)
그 친구를 계속 만나겠다 보면 좋아질 거예요. (X)
그 친구를 계속 만나다 보면 좋아졌어요. (X)
-> 그 친구를 계속 만나다 보면 좋아질 거예요. (O)
(Cứ tiếp tục gặp người bạn đó thì sẽ trở nên thích người đó đó.)


SỰ KHÁC NHAU GIỮA -고 보니 VÀ -다 보니

-고 보니 -다 보니
(1) 행동이 끝난 다음
Xảy ra sau khi hành động kết thúc.


선생님의 설명을 듣고 보니 이해가 되었다.
(Sau khi nghe lời giảng của cô giáo tôi đã hiểu bài.)


=> 선생님의 설명을 다 들은 후에 이해가 되었다는 뜻입니다.
Câu này nghĩa là sau khi nghe cô giáo giảng bài xong thì người nói đã hiểu lời giải thích của cô giáo.
(1) 행동을 하는 과정에서
Xảy ra trong khi hành động vẫn đang tiếp diễn.


선생님의 설명을 듣다 보니 이해가 되었다.
(Trong khi nghe cô giáo giảng bài thì tôi đã hiểu.)


=> 선생님의 설명을 듣는 과정에서 이해가 되었다는 뜻입니다.
Câu này nghĩa là trong khi vẫn đang nghe cô giáo giảng bài thì người nói cũng hiểu lời giải thích của cô giáo.
(2) 어떤 행동을 한 번 하고 난 다음
Ngụ ý sau khi hành động xảy ra một lần.


그 사람을 만나고 보니 괜찮은 사람 같았어요.
(Sau khi gặp người đó tôi nhận ra đó là người tốt.)


=> 한 번 만난 후에 괜찮은 사람인 것을 알게 되었다는 뜻입니다.
Câu này nghĩa là người nói nhận ra người này là người tốt sau khi gặp người này một lần.
(2) 어떤 행동을 여러 번 하는 과정에서
Ngụ ý sau khi hành động xảy ra nhiều lần.


그 사람을 만나다 보니 사랑하게 되었어요.
(Sau khi gặp người đó (thường xuyên) tôi đã yêu họ.)


=> 여러 번 만나는 과정에서 그 사람을 사랑하게 되었다는 뜻입니다.
Câu này nghĩa là người nói đã yêu người này sau khi gặp người này nhiều lần.
(3) 후행절에는 새로운 사실을 알게 되거나 이전에 생각했던 것과 달랐다는 내용이 옵니다.
Mệnh đề sau bao gồm thông tin mới hoặc thông tin không ngờ đến. (khác với thứ đã từng nghĩ trước đó)


아기를 안고 보니 생각보다 무겁지 않았어요.
(Sau khi bế em bé tôi nhận ra nó không nặng như tôi đã nghĩ.)


=> 아기를 안기 전에는 무거울 줄 알았는데 안고 나니 그렇지 않았다는 뜻입니다.
Câu này nghĩa là trước khi bế người nói nghĩ em bé sẽ nặng, nhưng hóa ra lại không nặng như suy nghĩ trước đó.
(3) 후행절에 새로운 사실을 알게 되거나 결과적으로 어떤 상태가 되었다는 내용이 옵니다.
Mệnh đề sau bao gồm thông tin mới phát hiện hoặc trở thành trạng thái như thế nào đó mà đúng tính kết quả của hành động ở mệnh đề trước.)


아기를 안다 보니 허리가 안 좋아졌어요.
(Sau khi bế em bé (lâu) tôi nhận ra cái eo của mình trở nên đau hơn.)


=> 아기를 계속 않는 행동을 한 결과 허리가 안 좋아졌다는 뜻입니다.
Câu này nghĩa là người nói thấy đau lưng do kết quả của việc bế em bé liên tục.


SO SÁNH VỚI CÁC CẤU TRÚC TƯƠNG TỰ

-다가 보다 -다가 -아/어 보니(까)
Đang làm gì thì nhận ra / phát hiện ra (bất ngờ).

책을 일다가 보니 …
(Đang đọc sách thì nhận ra …)
Đang làm thì bị gián đoạn và chuyển sang hành động khác.

공부하다가 잠이 들었어요.
(Đang học thì ngủ mất tiêu.)
Đã thử làm gì và nhận ra điều gì (có chủ ý)

가 보니까 좋더라고요.
(Đã đi thử rồi thì thấy tốt thật.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + HQ 가자

error: Content is protected !!