Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ + 았/었더니

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 았/었더니

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Diễn tả sau khi thực hiện hành động ở mệnh đề trước thì người nói phát hiện ở mệnh đề sau một điều gì đó mới, khác với sự việc hay tình huống trong quá khứ. Trong tiếng Việt có nghĩa là “ĐÃ … NÊN / MÀ / … THÌ THẤY …”
Trong trường hợp này, có thể sử dụng cấu trúc tương đương (으)니까.

학교에 갔더니 아무도 없었다.
(Tôi đã đến trường mà chẳng có bất cứ một ai.)

유리 씨에게
전화했더니 계속 통화중이었다.
(Tôi đã gọi điện thoại cho Yu-ri mà máy đang bận liên tục.)

백화점에
갔더니 사람이 많았어요.
= 백화점에
가니까 사람이 많았어요.
(Tôi đến tiệm bách hóa thì thấy rất đông người.)

그분을 만나
봤더니 아주 친절한 분이셨어요.
= 그분을 만나
보니까 아주 친절한 분이셨어요.
(Tôi gặp người đó và (thấy) người đó rất thân thiện.)

오랜만에 고향에
갔더니 많은 것이 변해 있었다.
(Lâu rồi tôi mới về quê, thấy nhiều thứ thay đổi.)

문을
열었더니 친구가 서 있어서 깜짝 놀랐어요.
(Tôi mở cửa thì thấy bạn đứng đó nên bị giật mình.)

문을
열었더니 여자 친구가 서 있어서 깜짝 놀랐어요.
(Vừa mở cửa ra thấy bạn gái đứng ngay ở đó nên giật cả mình.)


B) Cấu trúc này cũng thể hiện sự việc hay tình huống trong QUÁ KHỨ trở thành lý do hay nguyên nhân của vế sau. Có thể dịch là “ĐÃ ... NÊN …”.

찬 음식을 계속 먹었더니 배가 좀 아프다.
(Do đã liên tục ăn đô ăn lạn nên bụng tôi đã bị đau.)

에어컨을 너무 오래
틀었더니 몸이 추울 지경이다.
(Vì đã để mở điều hòa quá lâu nên cơ thể tôi bị nhiễm lạnh.)

열심히
공부했더니 시험이 잘 볼 수 있었다.
(Vì đã học tập chăm chỉ nên đã có thể thi tốt.)

술을 많이
마셨더니 오늘 머리가 아파요.
(Mình đã uống rượu nhiều nên bị hôm nay mình bị đau đầu.)

약을
먹었더니 병이 다 나았어요.
(Uống thuốc nên thấy bệnh khỏi hẳn rồi.)

오늘 늦게
들어갔더니 아내가 화를 냈어요.
(Hôm nay tôi về nhà muộn nên vợ đã nổi cáu.)

내가 열심히
공부했더니 성적이 올랐어요.
(Tôi đã học tập chăm chỉ nên thành tích cũng tăng lên.)

어제 술을 많이
먹었더니 오늘 머리가 너무 아파요.
(Hôm qua uống rượu nhiều nên giờ đau đầu quá.)

지난 주에는 너무
더웠더니 감기에 걸렸어요.
(Tuần trước thời tiết nóng quá nên mình đã bị cảm.)

유통 기간 일주일이나 지난 주스를
마셨더니 배가 너무 아파요.
(Mình đã uống nước ép hết hạn một tuần trước nên giờ bụng đau quá.)

가 : 어제 출입국관리사무소에 가서 서류 제출은 잘 했어요?
(Hôm qua cậu đến cục xuất nhập cảnh nộp hồ sơ ok chứ?)
나 : 네, 한국말이 서툴다고
말했더니 통역을 도와주셨어요.
(Ừm, mình đã nói rằng mình chưa thạo tiếng Hàn thế nên họ đã giúp mình thông dịch.)

가 : 에바 씨, 기분이 좋아 보이네요.
(Eba à, tâm trạng cậu trông có vẻ tốt vậy nè.)
나 : 시험공부를 열심히
했더니 시험 점수가 잘 나왔거든요.
(Mình đã học hành chăm chỉ nên đã đạt được điểm thi cao đó cậu.)

가 : 점심 먹으러 갑시다.
(Đi ăn trưa thôi!)
나 : 저는 아침을 많이
먹었더니 아직 배가 안 고프네요. 먼저 드세요.
(Em ăn sáng nhiều nên chưa đói. Chị ăn trước đi ạ.)


LƯU Ý:

1. Chủ thể của hành động xảy ra ở mệnh đề trước - 았/었더니 thường là ngôi thứ nhất “나(저), 우리” - CHỈ BẢN THÂN NGƯỜI NÓI.


(내가) 선풍기를 밤새 틀고 잤더니 감기에 걸렸다.
(Do cả đêm đã bật quạt và ngủ nên tôi đã bị cảm lạnh.)

가 : 아프다더니 병원에 가 봤어요?
(Bị đau vậy mà, đã thử đến bệnh viện chưa?)
나 : 네,
가봤더니 의사 선생님이 약 먹고 푹 쉬래요.
(Vâng, tôi đã đến đó nên bác sĩ đã dặn phải uống thuốc và nhất định phải nghỉ ngơi.)

(내가) 오래간만에 운동을 했더니 기분이 상쾌해요.
(Tôi đã tập thể dục trong khoảng thời gian dài nên thấy rất sảng khoái.)

(내가) 1년 동안 한국에 살았더니 이제 한국 생활에 익숙해요.
(Tôi đã sống ở Hàn Quốc khoảng 1 năm rồi nên đã quen với cuộc sống hiện tại.)


-> Tuy nhiên khi MỆNH ĐỀ TRƯỚC TRÍCH DẪN LỜI NÓI CỦA NGƯỜI KHÁC THÌ CHỦ NGỮ CÓ THỂ LÀ NGÔI THỨ 3.

C) Cũng có trường hợp CHỦ NGỮ Ở MỆNH ĐỀ TRƯỚC LÀ NGÔI THỨ 3 VÀ NGƯỜI NÓI ĐANG HỒI TƯỞNG HÀNH ĐỘNG ĐÃ ĐƯỢC HOÀN THÀNH CỦA NGƯỜI KHÁC. Lúc này, khi chủ ngữ mệnh đề trước và mệnh đề sau không đồng nhất thì rất nhiều trường hợp diễn tả phản ứng về hành động ở mệnh đề trước.
-> Hành động ở mệnh đề trước là nguyên nhân dẫn tới kết quả của mệnh đề sau.


아키라 씨가 피아노를 쳤더니 사람들이 박수를 쳤습니다.
(Akira chơi đàn piano, (vì thế) mọi người vỗ tay.)

사람들이
웃었더니 게이코 씨 얼굴이 빨개졌어요.
(Mọi người đã cười, vì thế Keiko đã đỏ mặt.)

정호 씨가 늦겠다고
했더니 수진 씨가 화를 냈어요.
(Sujin đã giận vì Jeongho nói rằng anh ấy sẽ đến muộn.)



SO SÁNH
-았/었더니 VÀ -더니

LƯU Ý : “-았/었더니” không phải là quá khứ của “-더니”, hai ngữ pháp này có ý nghĩa khác nhau

-았/었더니 và -더니 tương tự về ý nghĩa nhưng :

• -더니 : chỉ dùng với ngôi thứ 2 (người nói chuyện đối diện) và ngôi thứ 3 (người được nói tới) (chỉ có ngoại lệ nhỏ khi dùng được với ngôi thứ nhất) và CÓ THỂ DÙNG VỚI CẢ ĐỘNG TỪ VÀ TÍNH TỪ.

• -았/었더니 : chỉ dùng với ngôi thứ nhất và CHỈ VỚI ĐỘNG TỪ.


Chi tiết xem bảng dưới đây :

-더니 -았/었더니
주어의 인칭
Ngôi của chủ ngữ
2 – 3인칭 주어가 옵니다.
Ngôi thứ 2, 3.

[1] 1인칭 주어가 자신을 객관화해서 말할 때 는 1인칭도 가능.
Khi người nói tự nói mình một cách khách quan thì có thể sử dụng chủ ngữ ngôi thứ nhất.
1인칭 주어가 옵니다.
Ngôi thứ nhất

[1] 제3자가 자신에게 일어난 일을 말한 것을 다시 인용할 때는 3인칭 가능.
• Khi người nói trích dẫn lời người khác thì chủ ngữ có thể là ngôi thứ 3.

[2] 3인칭 주어의 행동이 완료된 것에 대한 반응이 후행절에 올 때는 3인칭 주어 가능.
• Khi mệnh đề sau diễn đạt phản ứng của người nói trước hành động đã hoàn tất của chủ ngữ ngôi thứ 3 thì chủ ngữ có thể dùng với ngôi thứ 3.
주어 일치
Sự đồng nhất chủ ngữ ở hai mệnh đề
선행절과 후행절의 주어가 같아야 합니다.
Chủ ngữ ở hai mệnh đề trước và sau phải đồng nhất.
선행과 후행절의 주어가 서로 달라도 됩니다.
Chủ ngữ ở hai mệnh đề trước và sau không cần đồng nhất.
품사
Từ loại
동사, 형용사, 명사 다 가능합니다.
Có thể kết hợp với động từ, tính từ và danh từ.
동사만 가능합니다.
Chỉ kết hợp với động từ.
의미
Ý nghĩa
[1] 과거에 일어난 일에 대한 결과
Kết quả của hành động xảy ra ở quá khứ.

[2] 과거와 현재와의 상태 반대
Sự tương phản giữa tình huống quá khứ và hiện tại.

[3] 어떤 일이 일어난 후 바로 다른 일이 이어서 일어남.
Sau khi một hành động nào đó xảy ra thì hành động khác xảy ra ngay lập tức.
[1] 과거에 일어난 일에 대한 결과
Kết quả của hành động xảy ra ở quá khứ.

[2] 행동을 한 뒤에 어떤 상태나 일이 생겼음을 발견함.
Sau khi thực hiện hành động này thì phát hiện ra hành động hoặc trạng thái nào khác.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!