Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ/는 김에

1. CÔNG THỨC :

HIỆN TẠI : ĐỘNG TỪ + 는 김에
QUÁ KHỨ : ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ 김에


가다 – 가는 김에 : Nhân tiện đi
먹다 – 먹는 김에 : Nhân tiện ăn
만나다 – 만나는 김에 : Nhân tiện gặp


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) [A는 김에| B] Thể hiện việc nhân cơ hội/ dịp làm việc A thì cùng làm việc B (xuất hiện, nảy sinh mà đã không được dự tính trước).
Đây là một cấu trúc thường dùng trong cả văn nói và văn viết để thể hiện sự kết hợp hợp lý giữa hai hành động trong cùng một tình huống.
Có thể dịch là “NHÂN TIỆN, NHÂN THỂ, TIỆN THỂ, SẴN TIỆN, …”


집에서 쉬는 김에 운동을 했어요.
(Nhân tiện nghỉ ở nhà tôi đã vận động thể dục.)

머리를
감는 김에 샤워도 하세요.
(Nhân tiện gội đầu thì hãy tắm giặt luôn.)

빨래를
하는 김에 청소도 할까요?
(Nhân tiện giặt giũ thì cùng dọn dẹp luôn không?)

출장을
가는 김에 관광도 좀 하고 올까 해요.
(Sẵn tiện đi công tác tôi chợt nghĩ đến việc tham quan (ở đó) luôn.)

고향에
가는 김에 동창들 좀 만나겠어요.
(Nhân tiện đi về quê tôi sẽ gặp bạn đồng trang lứa.)


빨래하는 김에 집 청소도 하세요.
(Nhân tiện lúc giặt quần áo thì hãy dọn dẹp nhà luôn đi.)

배추김치를
담그는 김에 오이김치도 담갔다.
(Nhân tiện làm kim chi cải thảo tôi đã làm luôn kim chi dưa chuột.)


쉬는 김에 집을 꾸몄어요.
(Nhân tiện lúc nghỉ ngơi tôi đã trang trí lại nhà cửa.)

가 : 줄리아 씨, 오늘 오후에 시장에 가려고 하는데 같이 가실래요?
(Julia à, chiều nay mình tính đi chợ cậu đi cùng mình không?)
나 : 네, 좋아요.
시장에 가는 김에 맛있는 음식도 먹어요.
(Có, đi chứ. Nhân tiện đi chợ mình cũng cùng ăn món gì ngon ngon nha.)
가 : 그럼, 무엇을 먹을 건지 잘 생각해 놓으세요.
(Vậy thì hãy suy nghĩ kỹ trước mình sẽ ăn món gì nhé.)
나 : 걱정 마세요. 벌써 다 생각해 놨어요.
(Đừng lo. Mình đã nghĩ sẵn hết rồi.)

가 : 앤디야 어디에 가?
(Andy à, cậu đi đâu đó?)
나 : 도서관에 책 좀 반납하러 가는 길이야.
(Mình đang trên đường đi trả sách cho thư viện.)
가 : 그래? 혹시
반납하는 김에 내 책도 같이 반납해 줄 수 있어?
(Vậy hả? Nhân tiện cậu đi trả sách, cậu có thể trả cho tớ cuốn này luôn được không?)
나 : 당연히 해 줄 수 있지. 어서 책 줘.
(Đương nhiên là có thể rồi. Đưa mình sách đi.)


B) Khi nói về thực tế quá khứ đã được hoàn thành trước đó, thì sử dụng dạng “(으)ㄴ 김에”.

가족들이 모두 모인 김에 사진이나 찍어요.
(Nhân tiện cả gia đình hội họp đã chụp một bức ảnh.)

병원에
입원한 김에 푹 쉬고 나가려고요.
(Tiện thể nhập viện tôi định nghỉ ngơi thoải mái luôn ở đó.)

한국으로
유학한 김에 한국 구경도 하고 왔어요.
(Tiện đi du học bên Hàn Quốc tôi cũng đã đi tham quan ở đó.)

등산화를
산 김에 등산복도 샀어요.
(Nhân tiện mua giày leo núi tôi đã mua luôn đồ leo núi.)

반 전체가
모인 김에 우리는 기념사진을 찍었어요.
(Nhân tiện cả lớp họp mặt chúng tôi đã chụp ảnh kỷ niệm.)

샐러드를
만든 김에 야채수프도 만들었어요.
(Nhân tiện lúc làm salad thì tôi làm luôn súp rau củ.)

새 옷을
입은 김에 사진을 한 장 찍는 게 어때요?
(Nhân tiện lúc bạn mặc áo mới thì chụp một tấm ảnh không?)

운동하기로
마음먹은 김에 바로 수영장에 갔어요.
(Nhân lúc quyết tâm tập thể dục thì tôi đi ngay đến hồ bơi.)

어제 저녁 친구들과 불고기를
먹은 김에 소주를 좀 마셨어요.
(Tối hôm qua nhân tiện lúc ăn thịt nướng cùng bạn bè tôi đã uống một ít soju.)


LƯU Ý :

1. Hạn chế về chủ ngữ : Chủ yếu sử dụng chủ ngữ là con người. Chủ ngữ về trước, vế sau phải giống nhau và chủ ngữ vế sau thường được lược bỏ.


오는 김에 좀 더 머물다 가세요. (X)
(Nhân tiện trời mưa nên hãy ở lại.)
-> Chủ từ trong câu là 비 (mưa), nên không được sử dụng trong câu.

2. Hạn chế về từ loại ở về trước : Chủ yếu kết hợp với động từ. Khó kết hợp với tính từ hay 이다.

소현이는 예쁜 김에 키도 크다. (X)
(Sohyeon nhân tiện xinh thì cũng cao nữa.)

3. Hạn chế về thì ở vế trước : Không sử dụng “았 / 겠”.

청소하시는 (O) / 청소 했는 (X) / 청소하 겠는 (X) 김에 여기도 해 주세요.
(Nhân tiện dọn dẹp bạn hãy dọn chỗ này giúp mình nha.)


4. Có thể sử dụng với phó từ “이왕” (đã vậy, đằng nào).

이왕 한국에 다녀오는 김에 서울 말고 다른 도시도 가 보고 싶어.
(Nhân tiện
đằng nào cũng đến Hàn Quốc thì mình muốn thử tới thành phố khác ngoài Seoul.)

5. Tuỳ theo từng tình huống mà có thể có nhiều hiệu quả. Ví dụ, TRONG TÌNH HUỐNG NHỜ VẢ nếu sử dụng cấu trúc này có thể mang tới hiệu quả “GIÚP CHO SỨC NẶNG CỦA VIỆC NHỜ VẢ ĐƯỢC GIẢM ĐI”.

이왕 도서관에 가는 김에 이 책 좀 반납해 줄래요?
(Đằng nào bạn cũng đến thư viện, nhân tiện trả giúp mình cuốn sách được không?)


6. Hơn nữa, TRONG TÌNH HUỐNG THUYẾT PHỤC ĐỐI PHƯƠNG khi đưa ra lý do để thuyết phục đối phương thực hiện một việc nào đó nếu sử dụng cấu trúc này sẽ mang tới hiệu quả “SẼ CÓ ĐƯỢC LỢI ÍCH NÀO ĐÓ THÔNG QUA VIỆC THỰC HIỆN VIỆC ĐÓ”.

여기까지 온 김에, 힘들어도 정상까지 올라가 보자.
(Nhân tiện bạn đến tận đây rồi, cho dù có mệt thì hãy thử leo lên đỉnh núi nhé.)

복습을
하는 김에, 숙제까지 하면 시간을 절약할 수 있다.
(Nhân tiện ôn tập thì nếu làm luôn bài tập thì có thể tiết kiệm thời gian đó.)

제주도에 출장을
가는 김에 바다를 구경하려고 해요.
(Tiện thế đi công tác ở Jeju thì tôi cũng định ngăm biến luôn.)


청소하는 김에 이불 빨래도 할까요?
(Tiện thế dọn dẹp thì cũng giặt luôn cái chăn nhé?)

도서관에
가는 김에 제 책도 좀 반납해 주세요.
(Sẵn tiện đi thư viện thì trả giúp mình cuốn sách luôn nha.)

시내에
나간 김에 친구를 만났어요.
(Nhân tiện đi phố tôi đã gặp bạn bè luôn.)



SO SÁNH GIỮA
“는 김에” VÀ “는 길에”

- Giống nhau : Cả 2 cấu trúc đều có ý nghĩa tương tự nhau “TIỆN THỂ”, “NHÂN TIỆN”.

- Khác nhau :

는 김에 는 길에
Nhân tiện theo hướng có chủ đích (được nhờ vả – hay chủ động) nhân dịp làm một hành động nào đó rồi làm thêm một hành động tiếp theo.

이번에 영어를 배우는 김에 중국어도 좀 배워야겠어요. (O)
이번에 영어를 배우는 길에 중국어도 좀 배워야겠어요. (X)
(Nhân tiện lần này học tiếng Anh, chắc mình cũng sẽ học thêm một ít tiếng Trung.)

친구를 만나러 명동에 가는 김에 옷을 한 벌 사 가지고 오려고 해요. (O)
(Nhân tiện đi Myeongdong gặp bạn thì tôi định mua một bộ quần áo mang về.)
친구를 만나러 명동
가는 길에 옷 가게에 들러서 옷을 먼저 사려고 해요.
(O)
(Trên đường đi gặp bạn ở Myeongdong để gặp bạn, tôi định ghé vào cửa hàng quần áo mua đồ trước.)

양파를
자르는 김에 당근도 잘라주세요.
(Nhân tiện lúc cắt hành tây thì hãy cắt giúp tôi cà rốt luôn đi.)

셔츠를
갈아입는 김에 바지도 갈아입으세요.
(Nhân tiện thay áo sơ mi thì hãy thay quần luôn đi.)
Được dùng khi một hành động đang hướng (di chuyển, dịch chuyển) đến một địa điểm nào đó nhưng dọc đường làm thêm hành động khác hay nói cách khác là tiện thể đi đến một nơi nào đó thì thực hiện thêm một việc khác.
Nó sẽ thường kết hợp với các từ như : 가다, 나가다, 퇴근하다.


이번에 영어를 배우는 김에 중국어도 좀 배워야겠어요. (O)
이번에 영어를 배우는 길에 중국어도 좀 배워야겠어요. (X)
(Nhân tiện lần này học tiếng Anh, chắc mình cũng sẽ học thêm một ít tiếng Trung.)

친구를 만나러 명동에 가는 김에 옷을 한 벌 사 가지고 오려고 해요. (O)
(Nhân tiện đi Myeongdong gặp bạn thì tôi định mua một bộ quần áo mang về.)
친구를 만나러 명동
가는 길에 옷 가게에 들러서 옷을 먼저 사려고 해요. (O)
(Trên đường đi gặp bạn ở Myeongdong để gặp bạn, tôi định ghé vào cửa hàng quần áo mua đồ trước.)

퇴근하는 길에 동생에게 우유 좀 사줬어요.
(Trên đường tan làm làm tôi đã tiện mua sữa cho em trai.)


학교 가는 길에 니 집에 들러서 같이 갔어요.
(Trên đường đi học (nhân tiện) tôi ghé nhà em rồi cùng đi.)


SO SÁNH
“(으)ㄹ 겸” VÀ “는 김에”

는 김에 는 길에
Thể hiện hành động có 2 mục đích trở lên. Trong tiếng Việt có nghĩa là: “ĐỂ…. VÀ CŨNG ĐỂ…, VỪA ĐỂ… VỪA ĐỂ…, ĐỂ VỪA… VỪA…, ĐỂ… CŨNG NHƯ…, KIÊM, ĐỒNG THỜI”.

영화도 볼 겸 쇼핑도 할 겸 어제 시내에 나갔어요.
(Tôi đã xuống phố ngày hôm qua để xem phim và mua sắm.)


=> Có nghĩa là đã xuống phố với 2 mục đích là xem phim và mua sắm.

한국 생활을 경험할 겸 한국말도 배울 겸 한국에 왔어요.
(Tôi đến Hàn Quốc để vừa học tiếng Hàn vừa để trải nghiệm cuộc sống tại đây.)

용돈도
벌 겸 경험도 쌓을 겸 해서 아르바이트를 하고 있어요.
(Tôi đang đi làm thêm để kiếm tiền vừa tích lũy kinh nghiệm.)

분위기도
바꿀 겸 청소도 할 겸 위치를 바꿨어요.
(Tôi đổi vị trí để vừa thay đổi không khí vừa để dọn dẹp.)
Diễn tả vế trước là cơ hội để thực hiện hành động ở vế sau. Trong tiếng Việt có nghĩa là: “NHÂN TIỆN, TIỆN THỂ”.
Nhân tiện theo hướng có chủ đích (được nhờ vả – hay chủ động) nhân dịp làm một hành động nào đó rồi làm thêm một hành động tiếp theo.


어제 시내에 나간 김에 영화도 보고 쇼핑도 했어요.
(Nhân tiện hôm qua đi xuống phố tôi đã đi xem phim và đi mua sắm.)


=> Có nghĩa là chủ thể muốn đi xuống phố cho mục đích khác nhưng đã nhân cơ hội đó để đi xem phim cũng như mua sắm, cả hai mục đích không nằm trong kế hoạch.

숙제를 하는 김에 내 숙제도 해 주면 안 될까?
(Nhân tiện làm bài tập bạn làm giúp mình được không?)

유럽에 출장을
간 김에 거기서 유학 중인 친구를 만났다.
(Nhân tiện đi công tác ở Châu Âu tôi đã đi gặp người bạn đang du học ở đó.)

양파를
자르는 김에 당근도 잘라주세요.
(Nhân tiện lúc cắt hành tây thì hãy cắt giúp tôi cà rốt luôn đi.)

셔츠를
갈아입는 김에 바지도 갈아입으세요.
(Nhân tiện thay áo sơ mi thì hãy thay quần luôn đi.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!