Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ 채(로)

Hãy đọc đoạn hội thoại sau :

가 : 이번 집중호우로 침수 피해를 본 곳이 많은 것 같아요.
(Có vẻ như nhiều nơi bị thiệt hại vì ngập nước từ trận mưa lớn tập trung lần này.)
나 : 갑자기 불어난 물 때문에 살림살이를 집 안에
남겨둔 채 몸만 빠져나온 사람들이 많대요.
(Bởi vì nước dâng lên đột ngột nên nghe nói nhiều người đã để lại vật dụng gia đình trong nhà và chỉ thoát thân.)
가 : 그 사람들은 지금 어디에 있어요?
(Những người đó bây giờ ở đâu?)
나 : 대피소에서 구호 물품만으로 생활하고 있대요.
(Nghe nói là họ đang sinh sống ở nơi lánh nạn chỉ với hàng cứu trợ.)
가 : 고생이 많겠군요. 그런데 그 사람들의 재산 피해는 어떻게 보상을 받을 수 있어요?
(Chắc là cực khổ lắm nhỉ. Nhưng mà tài sản thiệt hại của những người đó làm thế nào để có thể nhận được bồi thường?)
나 : 온전한 피해 보상은 힘들겠지만 그래도 구청에 신청하면 재난 지원금을 받을 수 있어요.
(Mặc dù việc bồi thường thiệt hại toàn diện là khó khăn nhưng dù vậy nếu đăng ký ở ủy ban quận thì có thể nhận tiền hỗ trợ thảm họa.)


1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ 채(로)

쓰다 => 쓴 채로
입다 => 입은 채로


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động xác định được xảy ra trong quá trình diễn ra của một hành động khác. Trạng thái của mệnh đề vẫn còn đang tiếp tục cho đến mệnh đề sau (nghĩa là một hành động nào đó vẫn được giữ nguyên trạng thái đang tiến hành và tiếp nối bởi hành động khác ở mệnh đề phía sau). Nó tập trung vào trạng thái/ kết quả đang tiếp diễn => nhấn mạnh vào từ trạng thái.
Có thể dịch là “VỚI, KHI VẪN ĐANG, TRONG KHI (VẪN), TRONG TRẠNG THÁI, ĐỂ NGUYÊN, GIỮ NGUYÊN TRẠNG THÁI”.

휴대폰 전원을 끈 채로 수리 센터에 가져가야 한다.
(Quý khách phải mang theo điện thoại trong trạng thái tắt nguồn đến trung tâm sửa chữa.)

어젯밤에 드라마를 보다가 텔레비전을 켜
놓은 채로 잠이 들었다.
(Đêm qua tôi xem phim truyền hình và chìm vào giấc ngủ trong khi Tivi vẫn đang bật.)

너무 피곤해서
화장한 채로 그냥 잤다.
(Do quá mệt nên tôi đã đi ngủ trong trạng thái chưa tẩy trang.)

급하게 나오느라고 창문을 열어
놓은 채로 나왔다.
(Vì vội vàng ra ngoài mà tôi đã đi trong khi cửa sổ vẫn đang mở.)

목이 너무 말라서 냉장고 문을 열어
놓은 채로 물 한 병을 다 마셨습니다.
(Tôi quá khát nước nên đã mở tủ lạnh và uống hết chai nước.)

저는 안경을
쓴 채로 안경을 찾는 경우가 가끔 있어요.
(Tôi thỉnh thoảng cứ đi tìm kính trong khi vẫn đang đeo kính.)

어떡하지? 열쇠를 차 안에
둔 채로 문을 잠근 것 같아.
(Phải làm sao đây? Hình như tôi đặt chìa khóa ở trong xe và đã khóa cửa lại.)

아침에는 바빠서 밥을 못
먹은 채로 출근할 때가 많아요.
(Vì buổi sáng bận rộn nên có nhiều khi tôi đi làm trong tình trạng không ăn cơm.)

그는 밤마다 술이
취한 채로 저에게 전화를 걸어요.
(Anh ấy đêm nào cũng gọi điện cho tôi trong trạng thái say khướt.)

가끔 안경을
쓴 채로 안경을 찾는 경우가 있다.
(Có đôi lúc tôi cứ đi tìm kính trong khi đang đeo nó.)

고개를
숙인 채로 사과를 했어요.
(Tôi cúi gằm đầu xuống rồi nói lời xin lỗi.)

한국에서는 신발을
신은 채로 방에 들어가면 안 돼요.
(Ở Hàn Quốc cứ đi giầy vào nhà thì không được.)

가 : 눈이 왜 그렇게 빨개요?
(Tại sao mắt bạn đỏ như vậy?)
나 : 깜박 잊고 어제 렌즈를
낀 채로 잤거든요.
(Hôm qua tự nhiên đãng trí, đã đi ngủ mà giữ nguyên kính áp tròng.)

가 : 카메라가 왜 고장 났어요?
(Sao máy ảnh hỏng vậy?)
나 : 모르고 카메라를 빨래를
입은 채로 했거든요.
(Tôi không biết và đã giặt trong khi vẫn để chiếc máy ảnh trong đó.)


가 : 왜 감기에 걸렸어요?
(Tại sao lại bị cảm cúm vậy?)
나 : 에어컨을 켜
놓은 채로 너무 더워서 잤거든요.
(Vì quá nóng nên tôi đã ngủ trong khi điều hòa vẫn bật.)


B) Với “(으)ㄴ 채로” có thể giản lược “로” dưới dạng đơn giản. Cấu trúc này không dùng ở thì hiện tại hay dự đoán một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.

신발을 신은 채로 방에 들어가면 안 돼요.
= 신발을
신은 채 방에 들어가면 안 돼요.
(Không được vào phòng khi vẫn đang mang giày.)

가방을 교실에
둔 채로 집에 갔어요.
= 가방을 교실에
둔 채 집에 갔어요.
(Tôi đã về nhà trong khi cặp sách vẫn còn ở lớp học.)

고래가 어민들이 쳐 놓은 그물에 걸려
죽은 채로 발견되었습니다.
= 고래가 어민들이 쳐 놓은 그물에 걸려 죽은 채 발견되었습니다.
(Con cá voi đã được phát hiện trong tình trạng chết ở lưới đã được đặt bởi ngư dân.)

한국에서는 신발을
신은 채 방에 들어가면 안 된다.
(Ở Hàn Quốc, không được bước vào trong phòng khi vẫn đang mang giày.)

은영 씨는 부끄러운 듯 계속 고개를
숙인 채 이야기를 했어요.
(Eunyeong nói chuyện mà cứ cúi đầu như xấu hổ.)

가 : 얼굴이 왜 그래요? 다쳤어요?
(Mặt cậu bị sao vậy? Bị thương ở đâu à?)
나 : 아니요. 어제 문을 열어
놓은 채 잠을 자서 모기에게 물렸어요.
(Không. Hôm qua mình mở cửa rồi cứ để vậy ngủ nên bị muỗi đốt. (ngủ trong khi vẫn mở cửa))

LƯU Ý :

1. Không sử dụng động từ 가다 và 오다 trước : -(으)ㄴ 채로.


학교에 간 채로 공부했어요. (X)
-> 학교에 가서 공부했어요. (O)
(Tôi đã đến trường rồi học.)

2. Không sử dụng cấu trúc này để diễn tả hành động ở mệnh đề sau đương nhiên sẽ xảy ra sau khi thực hiện hành động ở mệnh đề trước.

가스 불을 켠 채 라면을 끓였어요. (X)
가스 불을 켜고 라면을 끓였어요. (O)
(Tôi đã mở bếp để nấu mì.)
-> Rõ ràng người nói bật bếp ga để nấu mì nên không sử dụng -(으) 채로.

3. Cấu trúc này thường sử dụng dưới hình thức
-아/어 놓은 채로 và -아/어 둔 채로.

문을 닫은 채로 요리를 해서 집안에 냄새가 심하게 나요.
= 문을
닫아 놓은 채로 요리를 해서 집안에 냄새가 심하게 나요.
= 문을
닫아 둔 채로 요리를 해서 집안에 냄새가 심하게 나요.
(Ngôi nhà sực mùi thức ăn vì tôi nấu ăn mà đóng cửa.)

문을 열어
놓은 채 잠이 들었다.
(Mở cửa ra để vậy và ngủ.)

텔레비전을 켜
둔 채 잠이 들었다.
(Bật tivi lên rồi ngủ mất.)


SO SÁNH
-아/어 놓다, -아/어 두다 VÀ -(으) 채로

- Giống nhau : Đều diễn tả về trạng thái hoặc hành động được duy trì.

- Khác nhau :

-아/어 놓다
-아/어 두다
-(으)ㄴ 채로
(1) 어떤 행동이 완료된 것에 초점이 있습니다.
Nhấn mạnh vào việc hành động nào đó được hoàn thành.


창문을 열어 두고 공부했습니다.
(Tôi mở sẵn cửa sổ và (để đó) học bài.)


=> 창문을 여는 행동이 완료되고 창문이 열려 있는 상태가 유지되는 데 초점이 있습니다.
Nhấn mạnh việc mở cửa số đã được hoàn tất và trạng thái mở vẫn còn đang được duy trì.
(1) 앞의 상태가 유지되는 것에 초점이 있습니다.
Nhấn mạnh trạng thái kết quả được duy trì.


창문을 연 채로 공부했습니다.
(Tôi đã học bài khi cửa sổ đang mở.)


=> 창문이 열려 있는 상태에 초점을 두고 있습니다.
Nhấn mạnh cửa sổ hiện vẫn đang trong trạng thái “mở”.
(2) 앞의 행동이 완료되고 난 뒤 그 상태가 유지됩니다. 따라서 어떤 행동을 하다가 만 상태에 쓰면 어색합니다.
Hành động ở mệnh đề trước đã hoàn thành và kết quả được duy trì. Do đó, câu sẽ trở nên thiếu tự nhiên nếu diễn tả hành động chưa hoàn tất.


고기를 익히지 않아 놓고 먹었습니다. (X)
(Thịt chưa chín sẵn và tôi đã ăn.)

=> 고기를 익히다가 만 상황이므로 어색합니다.
Thịt chưa được nấu chín, vì thế câu này không tự nhiên.
(2) 앞의 상태가 유지된 상태를 나타내므로 앞의 행동을 하다가 만 상태도 사용할 수 있습니다.
Trạng thái ở mệnh đề trước đơn giản được duy trì và vì thế cấu trúc này có thể sử dụng với hành động chưa hoàn tất.


고기를 익히지 않은 채로 먹었습니다. (O)
(Tôi đã ăn thịt khi nó vẫn chưa chín.)

=> 다 익지 않은 고기를 먹었다는 의미입니다.
Câu này có nghĩa là thịt được ăn khi nó chưa được nấu chín hoàn toàn.
(3) 어떤 행동이 완료된 상황에서 쓰기 때문에 어떤 감정이 유지되는 상태는 쓰지 않습니다.
Vì cấu trúc này diễn tả sự hoàn tất của hành động nên không sử dụng để diễn tả trạng thái được duy trì của cảm xúc nào đó.


화가 나 놓고 집으로 갔습니다. (X)
(3) 어떤 감정이 유지되는 상태에서 다른 행동을 할 때 사용할 수 있습니다.
Cấu trúc này có thể sử dụng để diễn tả sự tiếp tục của một trạng thái tình cảm nào đó trong khi thực hiện hành động khác.


화가 난 채로 집으로 갔습니다. (O)
(Tôi đã về nhà trong trạng thái vẫn còn tức giận.)
(4) 착용동사와 사용하면 어색합니다.
Không kết hợp với động từ liên quan đến việc mặc đồ lên cơ thể như mặc áo quần, đeo kính, đội nón, …


모자를 써 놓고 실내로 들어갔다. (X)
(4) 착용동사와 사용할 수 있습니다.
Có thể kết hợp với động từ liên quan đến việc mặc đồ lên cơ thể như mặc áo quần, đeo kính, đội nón, …


모자를 쓴 채로 실내로 들어갔다. (O)
(Tôi đã vào trong nhà khi vẫn đang đội mũ.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!