Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ 걸 / 지 말 걸 (그랬다)

1. CÔNG THỨC :

KHẲNG ĐỊNH (ĐÁNG LẼ NÊN LÀM) :
ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ 걸 그랬다 : BIẾT VẬY THÌ ĐÃ …


가다 -> 갈 걸 그랬다
먹다 -> 먹을 걸 그랬다


PHỦ ĐỊNH (ĐÁNG LẼ KHÔNG NÊN LÀM) :
ĐỘNG TỪ + 지 말 걸 그랬다 : BIẾT VẬY ĐÃ KHÔNG …, BIẾT VẬY ĐỪNG …


사다 -> 사지 말 걸 그랬다
마시다 -> 마시지 말 걸 그랬다


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ 걸 그랬다 và 지 말 걸 그랬다 được dùng để DIỄN TẢ SỰ HỐI HẬN, HỐI TIẾC VỀ MỘT HÀNH ĐỘNG ĐÃ HOẶC CHƯA LÀM TRONG QUÁ KHỨ.

새로 자른 머리가 마음에 들지 않는다. 자르지 말 걸 그랬다.
(Tôi không thích kiểu tóc mới này. Biết vậy đừng cắt cho rồi.)

저녁에 커피를 마셔서 잠을 못 잤다. 커피를
마시지 말 걸 그랬다.
(Vì uống cà phê vào buổi tối mà không thể ngủ được. Biết vậy đừng uống cà phê rồi.)

옷을 샀는데 마음에 들지 않는다. 옷을
사지 말 걸 그랬다.
(Tôi đã mua quần áo nhưng chả thấy vui. Biết vậy thì đừng mua cho rồi.)

이렇게 맛있는 저녁을 먹을 줄 알았으면 아까 간식을
먹지 말 걸 그랬어요.
(Nếu biết trước ăn tối ngon như thế này thì đáng ra lúc nãy không nên ăn vặt.)

오늘 친구랑 놀러 갔는데 갑자기 비가 왔어요. 오늘
가지 말 걸 그랬어요.
(Hôm nay tôi đi chơi với bạn nhưng đột nhiên trời mưa. Biết thế không đi chơi ngày hôm nay.)

표가 없어서 영화를 못 봤다. 미리 표를
살 걸 그랬다.
(Không có vé nên đã không thể xem phim được. Biết vậy thì đã mua vé trước rồi.)

공부를 안 해서 시험을 잘 못 봤다. 공부를 많이
할 걸 그랬다.
(Vì không học nên kỳ thi đã không thể làm tốt. Biết vậy đã phải học thật chăm chỉ.)

아침을 안 먹어서 배가 고프다. 아침을
먹을 걸 그랬다.
(Buổi sáng không ăn gì nên đói quá. Biết vậy thì đã ăn sáng rồi.)

치마가 짧아서 불편해요. 바지를
입을 걸 그랬어요.
(Váy ngắn nên bất tiện quá. Đáng lẽ ra nên mặc quần.)

아까 점심을 먹었는데 또 배가 고파요. 좀 많이
먹을 걸 그랬어요.
(Lúc nãy tôi ăn trưa rồi nhưng lại đói. Biết thế ăn nhiều một chút.)

그 콘서트를 못 봐서 아쉬워요. 친구가 가자고 할 때 같이
갈 걸 그랬어요.
(Vì không xem được buổi biểu diễn đó nên tiếc quá. Đáng ra lúc bạn tôi rủ đi thì tôi nên đi cùng.)

어제 본 영화가 너무 재미없었어요. 다른 영화를
볼 걸 그랬어요.
(Bộ phim hôm qua xem dở quá. Đáng lẽ ra nên xem phim khác.)

그 사람을 사랑한다고 말을
할 걸 그랬어요.
(Đáng ra tôi nên nói yêu anh ấy.)

전화번호가 생각이 나지 않아요. 메모를 해
둘 걸 그랬어요.
(Tôi không nhớ ra số điện thoại. Đáng ra tôi nên ghi chú lại.)

오늘 학교 축제에 안 갔는데 유명한 연예인들이 왔다고 해요. 축제에
갈 걸 그랬어요.
(Hôm nay, tôi không đến dự lễ hội của trường nhưng tôi nghe nói có ngôi sao điện ảnh đến. Biết thế thì tôi đã đến.)

시험이 너무 어려워서 시험을 망쳤어요. 이렇게 시험이 어려울 줄 알았으면 공부를 더 많이
할 걸 그랬어요.
(Đề thi khó quá nên tôi thi trượt. Biết đề thi khó thế này thì tôi đã học chăm chỉ hơn rồi.)

가 : 그 영화 어땠어?
(Bộ phim đó như thế nào?)
나 : 너무 지루했어요. 다른 영화를
볼 걸 그랬어요.
(Rất chi là chán. Biết vậy thì mình đã xem phim khác.)

가 : 왜 그렇게 물을 마셔요?
(Tại sao uống nước ghê vậy?)
나 : 비빔밥이 너무 매워서요. 고추장을 조금만
넣을 걸 그랬어요.
(Bibimbap cay quá. Biết vậy mình chỉ nên cho một chút tương ớt.)

가 : 치마 입어서 불편하지요?
(Mặc váy thấy bất tiện nhỉ? )
나 : 네. 바지를
입을 걸 그랬어요.
(Vâng. Biết vậy thì đã mặc quần cho rồi. )

가 : 어제 늦게 자서 피곤하지요?
( Hôm qua ngủ muộn nên giờ mệt đúng không? )
나 : 네. 일찍
잘 걸 그랬어요.
(Vâng. Biết vậy thì đã ngủ sớm hơn rồi.)

가 : 갑자기 비가 많이 오네요.
(Tự nhiên mưa to quá ha.)
나 : 그래요? 우산을
가져올 걸 그랬어요.
(Vậy sao? Biết vậy thì đã mang theo ô đi rồi.)

가 : 식당에 사람이 많아서 자리가 없네요.
(Nhà hàng nhiều khách quá, hết chỗ mất rồi nè.)
나 : 어쩌죠? 예약하고
올 걸 그랬어요.
(Làm sao giờ? Biết vậy thì đã đặt trước rồi mới đến.)

가 : 아키라 씨, 오셨어요?
(Akira, bạn đến rồi à?)
나 : 아, 모두들 정장을 입고 왔네요. 저도 정장을 입고
올 걸 그랬어요.
(À vâng, hóa ra tất cả mọi người đều mặc âu phục nhỉ. Đáng ra tôi cũng mặc âu phục mới phải.)

가 : 컴퓨터가 30%나 세일을 하네요.
(Máy tính giảm những 30% cơ này.)
나 : 진짜요? 이렇게 세일할 줄 알았으면 조금만
기다릴 걸 그랬어요. 지난주에 샀거든요.
(Thế ạ? Nếu tôi biết giảm giá như thế thì tôi đã đợi thêm chút nữa rồi. Tuần trước tôi đã mua rồi.)

가 : 어제 동창회가 정말 재미있었는데 왜 안 나왔어요?
(Hôm qua buổi họp lớp thực sự rất vui, sao anh không đi?)
나 : 그래요? 그럴 줄 알았으면
나갈 걸 그랬어요.
(Thế hả? Biết thế tôi cũng đi.)

LƯU Ý :

1. Có thể dùng cùng với “있다” trong trường hợp nó mang ý nghĩa là “머무르다” (ở lại).


추운데 집에 있을 걸 그랬어요. (O)
(Trời lạnh ghê, biết vậy đã ở nhà cho rồi.)

2. Có thể lược bỏ/giản lược “그랬다” trong văn nói thân mật

배가 고픈데 아침을 먹을 걸 (그랬어).
(Đói quá, biết vậy đã ăn sáng rồi.)

길이 막힐 줄 알았더라면 서두
를 걸 (그랬어요).
(Nếu biết trước là sẽ tắc đường mình đã vội đi rồi.)

3. Cụm từ 그랬다 trong mệnh đề này có thể RÚT GỌN đơn giản thành –(으)ㄹ 걸. Đây là dạng nói thân mật của cấu trúc này, chỉ sử dụng với các mối quan hệ gần gũi hoặc tự nói với bản thân mình.
* Cấu trúc -(으) ㄹ걸 diễn tả sự giả định, tuy nhiên ngữ điệu của câu thường lên giọng ở cuối câu và chỉ sử dụng trong lối nói thân mật.

가 : 우리 과 친구들이 여행 간다는데 너도 같이 갈래?
(Nghe nói mấy bạn cùng khoa của mình sắp đi du lịch, bạn đi cùng không?)
나 : 나도 가고 싶은데 돈이 없어. 이럴 줄 알았으면 돈을 좀 아껴
쓸걸. (= 쓸 걸 그랬어요.)
(Mình cũng muốn đi lắm nhưng mà không có tiền. Biết vậy mình đã tiết kiệm tiền rồi.)


SỰ KHÁC BIỆT GIỮA
-(으)ㄹ걸 VÀ -(으)ㄹ걸 그랬다

CẤU TRÚC Ý NGHĨA VÍ DỤ
-(으)ㄹ 걸 그랬다
Hối tiếc vì đã làm hoặc không làm một điều gì đó.
공부할 걸 그랬어.
(Lẽ ra mình nên học.)
-(으)ㄹ걸
Độc thoại, bày tỏ sự tiếc nuối nhẹ nhàng hoặc mong muốn.
집에서 쉴 걸…
(Lẽ ra mình nên nghỉ ở nhà…)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!