Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ 뻔하다

1. CÔNG THỨC :

HIỆN TẠI : ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ 뻔하다
QUÁ KHỨ : ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ 뻔했다


놓치다 -> 놓칠 뻔하다
잊다 -> 잊을 뻔하다


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Đứng sau ĐỘNG TỪ thể hiện một việc dù khả năng xảy ra cao nhưng đã không xảy ra.
Nghĩa tương ứng trong tiếng Việt là "SUÝT CHÚT NỮA, GẦN NHƯ/SUÝT NỮA THÌ/SUÝT THÌ (ĐÃ XẢY RA CHUYỆN GÌ ĐÓ)" và thường được dùng với những động từ mang ý nghĩa không mong muốn, nên khi những động từ đó không xảy ra sẽ là điều may mắn. Lúc này “뻔하다” luôn luôn được dùng dưới dạng “뻔했다” (luôn dùng ở thì quá khứ).


차가 갑자기 멈춰서 사고가 날 뻔했어요.
(Ô tô đột nhiên dừng lại nên suýt chút nữa xảy ra tai nạn.)

서두르다가 가방을
잃어버릴 뻔했어요.
(Do vội vã mà tôi suýt bỏ quên túi xách.)

늦게 도착해서 기차를 못
탈 뻔했어요.
(Vì đến muộn nên tôi suýt thì không thể kịp lên tàu.)

이번 시험에서
1등할 뻔했는데…
(Đợt thi lần này chút xíu nữa là được hạng 1.)

조금 일찍 일어났으면 지각을 안
할 뻔했는데…
(Nếu dậy sớm một chút thì đã không bị đi trễ.)

우리 팀이
이길 뻔했는데 마지막에 역전을 당했어요.
(Đội chúng tôi chút xíu nữa thì thắng nhưng do cuối trận bị lật ngược tình huống.)

큰일
날 뻔했네요.
(Suýt nữa thì lớn chuyện rồi.)

교통 사고가 나서
죽을 뻔했어요.
(Xảy ra tai nạn giao thông suýt thì chết rồi.)

조금만 늦었으면 기차를 못
탈 뻔했어요.
(Đi muộn xíu nữa là không kịp bắt tàu rồi.)

배가 고파서
쓰러질 뻔했어요.
(Đói đến mức suýt thì ngất xỉu.)

길이 미끄러워서
넘어질 뻔했어요.
(Đường trơn tý thì ngã.)

다른 사람과 부딪혀서 커피를
쏟을 뻔했어요.
(Va vào người khác suýt thì đổ cốc cafe.)

영화가 너무 슬퍼서 여자 친구 앞에서
울 뻔했어요.
(Phim quá buồn bạn gái bên cạnh suýt khóc.)

집에 오다가 바람이 너무 세게 불어서
날아갈 뻔했어요.
(Đi về nhà thì gió thổi mạnh suýt thì bay cả người.)

공항에 가는데 길이 너무 막혀서 비행기를
놓칠 뻔했어요.
(Đi ra sân bay đường tắc quá suýt thì lỡ chuyến bay.)

누가 쓰레기통에 불이 안 꺼진 담배를 버려서 불이
날 뻔했어요.
(Ai đó vứt tàn thuốc vào thùng rác mà ko dập tàn suýt thì bắt lửa cháy.)

그릇을 닦다가
깰 뻔했어요.
(Đang rửa bát chút xíu nữa làm vỡ bát.)

뛰어가다가
넘어질 뻔했다.
(Đang chạy thì tí nữa ngã.)

안 좋은 얘기를 하다가 말싸움이
될 뻔했습니다.
(Đang nói về những việc không tốt suýt nữa thì thành cãi nhau.)

길을 건너다가 교통사고가
날 뻔했어요.
(Băng qua đường suýt nữa thì bị tai nạn.)

작년에 유학
갈 뻔했는데 갑자기 사정이 생겼어요.
(Năm ngoái do xảy ra việc không thì đã đi du học.)

가 : 오늘 길이 너무 미끄럽지 않아요?
(Hôm nay đường trơn nhỉ?)
나 : 네, 맞아요. 저도 길이 너무 미끄러워서 학교에 오다가
넘어질 뻔했어요.
(Vâng, đúng thế. Đường quá trơn nên lúc đi học, tôi suýt bị ngã.)

가 : 하마터면 기차를
놓칠 뻔했어요.
(Suýt nữa thì nhỡ tàu rồi.)
나 : 다음부터는 더 일찍 출발해야겠어요.
(Lần sau chúng ta phải đi sớm hơn mới được.)


B) Khi nói thổi phồng, cường điệu hóa về tình huống, hoàn cảnh đã từng có trong quá khứ thì sử dụng dạng “아/어서 죽을 뻔하다”.

배가 고파서 죽을 뻔했어요.
(Bụng đói như muốn chết.) (Đói muốn chết)

너무 무서워서
죽을 뻔했어요.
(Sợ muốn chết.)

지루해서
죽을 뻔했어요.
(Buồn muốn chết.)

넘어지다 (ngã, té)
길이 너무 미끄러워서 넘어질 뻔했어요.
(Vì đường quá trơn trượt, nên tôi đã suýt ngã.)

실수하다 (mắc sai lầm)
요즘 정신이 없어서 큰 실수할 뻔했어요.
(Gần đây tôi như kẻ mất hồn, suýt nữa thì đã mắc sai lầm lớn.)

큰일 나다 (xảy ra chuyện lớn/chuyện nghiêm trọng)
큰일 날 뻔했어요.
(Gần như đã có chuyện nghiêm trọng xảy ra.)

다치다 (đau)
하마터면 크게 다칠 뻔했어요.
(Suýt nữa thì bị thương nặng rồi.)

잊어버리다 (quen)
요즘 너무 바빠서 하마터면 중요한 약속을 잊어버릴 뻔했어요.
(Gần đây do quá bận rộn mà suýt quên một cuộc hẹn quan trọng.)

죽다 (chết /mất)
차 사고가 나서 죽을 뻔했어요.
(Vì tai nạn ô tô mà tôi suýt mất mạng.)

물에 빠져서
죽을 뻔했어요.
(Vì bị té xuống nước mà tôi suýt chết đuối.)

너무 추워서
죽을 뻔했어.
(Ôi lạnh chết mất!)

목이 말라서
죽을 뻔했어요.
(Tôi đã khát nước muốn chết.)

무서워서
죽을 뻔했어요.
(Tôi đã sợ chết đi được.)

C) Thường sử dụng cấu trúc này để diễn tả giả định quá khứ giống như “았/었으면, -았/었더라면”.

기차표를 미리 사지 않았으면 고향에 못 갈 뻔했어요.
(Nếu không mua vé trước thì tôi đã không thể về quê.)

마크 씨가 전화를 안 해
줬더라면 약속을 잊어버릴 뻔했어요.
(Nếu Mark không gọi thì tôi suýt nữa quên cuộc hẹn.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!