Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ /TÍNH TỪ + 기/게 마련이다

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ /TÍNH TỪ + 기/게 마련이다

가다 -> 가게 마련이다
먹다 -> 먹게 마련이다
예쁘다 -> 예쁘게 마련이다
춥다 -> 춥게 마련이다


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Kết hợp sau động từ, tính từ biểu hiện nghĩa một việc nào đó hoặc một trạng thái nào đó xảy ra là đương nhiên, dĩ nhiên. Cấu trúc này tương đương với biểu hiện "CHẮC CHẮN LÀ…, ĐƯƠNG NHIÊN LÀ..." trong tiếng Việt.

사람은 누구나 늙게 마련입니다.
(Con người đương nhiên là ai cũng sẽ già đi.)

시간이 지나면 사회도 변하고 사람도
변하게 마련이다.
(Khi thời gian trôi đi thì đương nhiên xã hội cũng biến đổi và con người cũng thay đổi.)

습도가 높으면
불쾌지수 높게 마련이지요.
(Khi độ ẩm tăng cao đương nhiên là mức độ không thoải mái cũng lên cao.)
불쾌지수 : Chỉ số không thoải mái (chỉ số cho biết mức độ không thoải mái, mức độ tâm trạng xấu của cơ thể con người)

뭐든지 처음엔
힘들게 마련이죠.
(Bất cứ việc gì thì đương nhiên sẽ khó khăn lúc ban đầu.)

B) Có biểu hiện tương tự là -기 마련이다.

살다 보면 힘들 일이 생기기 마련이다.
= 살다 보면 힘들 일이 생기게 마련이다.
(Nếu còn sống thì dĩ nhiên còn nảy sinh những việc khó khăn.)

윗사람이 질서를 안 지키면 아이들도 따라하기 마련이에요.
(Người lớn nếu không giữ trật tự thì đương nhiên trẻ con cũng sẽ làm theo.)

몸이 아프면 고향 생각이 나기 마련이죠.
(Nếu mà bị ốm thì đương nhiên là nhớ quê rồi.)

가 : 아이가 말을 빨리 못 해서 걱정이에요.
(Con tôi vẫn chưa thể nói rõ nên thật là lo lắng.)
나 : 다른 아이들하고 놀다 보면 말이
늘기 마련이니까 걱정하지 마세요.
(Nếu chơi cùng những đứa trẻ khác thì tự khắc sẽ nói nhiều nên đừng lo lắng quá.)

누구나
실수하기 마련이에요.
(Ai thì đương nhiên cũng có lúc mắc sai lầm.)

열심히 하다 보면 좋은 결과가
생기기 마련이에요.
(Nếu cứ làm việc chăm chỉ thì chắc chắn sẽ có kết quả tốt.)

사람은 누구나
변하기 마련이에요.
(Con người thì chắc chắn ai cũng thay đổi.)

자주 만나다 보면 정이
들기 마련이에요.
(Cứ thường xuyên gặp nhau thì chắc chắn sẽ có tình cảm.)

누구나 장점이 있으면 단점도
있기 마련이죠.
(Ai cũng có ưu điểm thì đương nhiên cũng có nhược điểm.)

좋아하는 음식도 너무 많이 먹으면
질리기 마련이에요.
(Cho dù là món ăn yêu thích nhưng nếu ăn nhiều thì chắc chắn sẽ chán.)

아무리 친한 친구라도 한번쯤
싸우기 마련이에요.
(Cho dù là bạn thân thì chắc chắn sẽ có một lần cãi nhau.)

준비운동을 대충 하면 크게
다치기 마련입니다.
(Nếu khởi động qua loa thì chắc chắn sẽ bị chấn thương nặng.)

성격차이는 어느 부부에게나
있기 마련이에요.
(Sự khác biệt về tính cách thì đương nhiên ở bất cứ cặp vợ chồng nào cũng có.)

어떤 일도 시간이 지나면 기억에서
흐려지기 마련이다.
(Dù là việc gì thì thời gian trôi đi chắc chắn cũng sẽ phai nhạt trong ký ức.)

LƯU Ý :

1. Cấu trúc này chỉ có thể sử dụng khi chủ ngữ là đại diện chung của tổng thể và không dùng khi chỉ cụ thể một đối tượng đặc biệt nào đó.

수진 씨는
누구나 나름대로의 어려움이 있기 마련이다. (X)
(Sujin thì chắc chắn bất kì ai cũng có nỗi khó khăn cho riêng mình.)
인간은 누구나 나름대로의 어려움이 있기 마련이다. (O)
(Con người ai cũng có những khó khăn cho riêng mình.)

2. Khi cấu trúc này sử dụng trong câu phủ định thì dùng dưới dạng -지 않기 마련이다.

자신이 말할 때 즐겁지 않으면 듣는 청중도 신이 나기 마련이 아니다. (X)
자신이 말할 때 즐겁지 않으면 듣는 청중도 신이 나지 않기 마련이다. (O)
(Nếu bản thân người nói không vui thì người nghe chắc chắn cũng không thấy hào hứng.)

3. Cấu trúc này không dùng với các dạng câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu thỉnh dụ.

월급을 많이 받으면 그만큼 일이 많기 마련입니까? (X)
(Nếu (muốn) nhận lương cao thì chắc chắn nhận nhiều công việc như thế đó đúng chứ?)
월급을 많이 받으면 그만큼 일이
많기 마련이십시오. (X)
(Nếu (muốn) nhận lương cao thì chắc chắn hãy nhận nhiều công việc như thế.)
월급을 많이 받으면 그만큼 일이 많기 마련입시다. (X)
(Nếu nhận lương cao thì chắc chắn nhận nhiều công việc như thế.)

4. Cấu trúc này không thể sử dụng cùng với cấu trúc -아/어야 하다 thể hiện tính tất yếu.

지위가 높을수록 말조심을 해야 하기 마련이다. (X)
지위가 높을수록 말조심을 해야 하는 법이다. (O)
(Càng có địa vị cao thì càng phải cẩn trọng trong lời nói.)

5. Cấu trúc này chỉ có thể sử dụng ở thì hiện tại hoặc thì quá khứ vì nó dựa trên kinh nghiệm của người nói từ trước đến giờ qua sự quan sát quy luật chung và sự phổ biến.

지금은 끝난 것 같아도 곧 새로운 시작이 있기 마련일 거예요. (X)
지금은 끝난 것 같아도 언제나 새로운 시작이 있기 마련이에요. (O)
(Dù bây giờ có vẻ như là đã kết thúc, nhưng luôn luôn sẽ có một sự khởi đầu mới.)

6. Hạn chế ở đuôi kết thúc câu : Chủ yếu sử dụng câu trần thuật. Trong trường hợp là câu nghi vấn thì thường sử dụng đuôi câu nghi vấn xác nhận như “지요?, 잖아요?”.

나이가 들면 주름이 늘게 마련이지요? (O)
(Khi có tuổi thì nếp nhăn thường sẽ tăng lên đúng không?)

7. Vì thể hiện nhận thức của người nói về một lẽ phải tự nhiên nên thường sử dụng khi đề cập đến nguyên lý chung. Chính vì vậy khó kết hợp với các phó từ chỉ thời gian như “어제”, “내일”

나이가 들면 내일 주름이 늘게 마련이다. (X)
(Nếu có tuổi thì ngày mai nếp nhăn sẽ tăng lên là điều đương nhiên.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!