Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 길래

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 길래

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) [A 길래 B] Đây là biểu hiện mang tính khẩu ngữ (dùng trong văn nói). Trong đó A là căn cứ, nền tảng, cơ sở hay lý do để thực hiện B. Có thể dịch là “A … VÌ VẬY/ VÌ THẾ … B”, “VÌ/ DO A NÊN B”, “... VÌ VẬY/ VÌ THẾ …, …MÀ…?”.

* Vế A là một người khác, bên thứ ba hay một sự vật, sự việc nào đó.
* Vế B là bản thân người nói “나(저), 우리”.


과일이 맛있어 보이길래 (내가) 좀 사 왔어요.
(Hoa quả trông có vẻ ngon vì vậy tôi đã mua một chút mang đến.)

배가
아프길래 (내가) 병원에 왔어요.
(Bụng đau vì vậy tôi đã đến bệnh viện.)

꽃이
예쁘길래 (내가) 당신한테 주려고 샀어요.
(Bó hoa đẹp vì thế tôi đã mua để tặng bạn.)

유리 씨가 노래를
좋아하길래 (내가) CD를 선물로 주었어요.
(Yu-ri thích những bài hát vì vậy tôi đã gửi tặng bạn ấy đĩa CD coi như một món quà.)

그 식당에 사람이
많길래 다른 식당에 갔어요.
(Vì nhà hàng đó đông người nên tôi đã đi sang quán khác.)

날씨가
덥길래 반팔, 반바지를 입었어요.
(Thời tiết nóng nên tôi đã mặc áo thun và quần short.)

돈이 얼마나
많길래 저런 차를 탈까요.
(Nhiều tiền đến mức nào mà lại đi chiếc xe như thế kia nhỉ.)

아이폰 20S가 얼마나
좋길래 저렇게 많은 사람이 사고 싶어할까요.
(Iphone 20S tốt đến mức nào mà nhiều người lại muốn mua đến vậy.)

태풍이 와서 바람이 심하게
불길래 약속을 취소하고 집에 있었어요.
(Vì có bão, gió thổi mạnh nên tôi đã hủy cuộc hẹn và ở nhà.)
외국 신문에 재미있는 기사가
났길래 번역해서 내 블로그에 올렸어요.
(Có một bài báo thú vị trên báo nước ngoài nên tôi đã dịch và đăng lên blog của mình.)

모자가
예쁘길래 하나 샀어요.
(Vì cái mũ đẹp nên tôi đã mua một cái.)

친구가 쇼핑을
가길래 같이 갔다 왔어요.
(Vì bạn tôi đi mua sắm nên tôi đã đi cùng.)


B) Sử dụng khi hỏi lý do xuất hiện tình huống hay sự việc mà giống như B, trong khi đó ở vế A sử dụng cùng với từ nghi vấn (thể nghi vấn). Lúc này chủ ngữ của A và B giống hay khác nhau đều được, nhưng nhất thiết không thể dùng với ngôi thứ nhất “나(저), 우리”. Có thể dịch là: “A mà B?”.

영호 씨가, 뭘 하길래 아직도 안 와요?
(Yong-ho làm gì mà vẫn chưa tới?)

유리 씨, 누구를
만나길래 그렇게 차려 입었어요?
(Yu-ri gặp ai mà lại ăn mặc đẹp như vậy?)

날씨가 얼마나
춥길래 옷을 그렇게 많이 입고 왔어요?
(Thời tiết lạnh đến mức nào mà mặc nhiều quần áo như vậy?)

요즘 도대체 뭘
하길래 그렇게 바빠요?
(Gần đây rốt cuộc đang làm gì mà bận đến vậy?)

늦었길래 이렇게 급하게 뛰어왔어?
(Tại sao đến trễ mà lại chạy gấp thế?)


봤길래 그렇게 놀랐어?
(Cậu thấy gì mà giật mình thế?)


C) Khi sử dụng cùng với ngữ pháp trích dẫn (lời nói gián tiếp) “ㄴ/는다고 하다, 자고 하다, (으)라고 하다, (으)/느냐고 하다” sẽ được viết dưới dạng “ㄴ/는다길래, 자길래, (으) 라길래, (으)/느냐길래”.

친구가 시험을 본다길래 찹쌀떡을 사 왔어요.
(Nghe nói các bạn đi thi vì vậy tôi đã mua bánh mang đến.)

오늘 날씨가
춥다길래 두껍게 입고 나왔어요.
(Thấy bảo thời tiết hôm nay lạnh nên vì thế tôi đã mặc áo ấm để đến đây.)

부모님이 고향으로
돌아오라길래 표를 끊었어요.
(Bố mẹ tôi bảo (cần, muốn...) về quê vì vậy tôi đã mua vé rồi.)

영호 씨가 어디에
가느냐길래 도서관에 간다고 했어요.
(Young-ho hỏi tôi đi đâu vì thế tôi đã nói đi đến thư viện.)


D) Có một biểu hiện tương tự là “-기에”. Nhưng “-길래” thường dùng trong văn nói (khẩu ngữ), còn “-기에” thì dùng rất nhiều trong văn viết.

도서관에 사람이 많길래 그냥 나왔어요.
= 도서관에 사람이
많기에 그냥 나왔어요.
(Ở thư viện đông người quá nên tôi đã ra ngoài luôn.)


E) Với trường hợp của động từ, khi nói về thực tế ở QUÁ KHỨ MÀ ĐÃ ĐƯỢC HOÀN THÀNH hay kết thúc, có thể sử dụng với “았/었”.

친구가 많이 다쳤길래 병원에 데려다 주었다.
(Bạn tôi bị thương nặng nên đã được đưa vào bệnh viện.)


F) Nếu phía trước là DANH TỪ thì dùng dạng thức “(이)길래”.

얼마나 부자길래 돈을 그렇게 펑펑 써요?
(Giàu đến mức nào mà lại tiêu tiền phung phí như vậy?)

지나가던 여자가
이상형이길래 전화번호를 물어봤어요.
(Vì cô gái đi ngang qua là mẫu người lý tưởng nên tôi đã xin số điện thoại.)


SO SÁNH VỚI CÁC CẤU TRÚC TƯƠNG TỰ

CẤU TRÚC Ý NGHĨA VÍ DỤ
V + 길래
Người nói QUAN SÁT HOẶC TRẢI NGHIỆM TRỰC TIẾP một tình huống rồi mới ĐƯA RA PHẢN ỨNG.
비가 오길래 우산을 가져왔어요.
(Thấy trời mưa nên tôi mang ô.)
V + 아/어서
Diễn tả NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN của hành động sau.
비가 와서 우산을 가져왔어요.
(Vì trời mưa nên tôi mang ô.)
V + 느라고
Diễn tả nguyên nhân dẫn đến KẾT QUẢ TIÊU CỰC HOẶC KHÔNG THỂ LÀM VIỆC KHÁC.
비가 오느라고 집에만 있었어요.
(Vì trời mưa nên tôi chỉ ở nhà.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!