Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 아야지 / 어야지 (그렇지 않으면)

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 아야지 / 어야지
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 아/어야지 그렇지 않으면


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 아야지 / 어야지

A) Kết hợp với động từ hoặc tính từ sử dụng khi nói về việc phải làm như thế hoặc phải là trạng thái như thế. Trong tiếng Việt có nghĩa là “PHẢI…”

할 사람이 없으니 민수 씨가 이 일을 맡으셔야지요.
(Vì không có người làm nên Min-su phải đảm nhiệm việc này rồi.)

이 일을 하려면 일단 한국어를
잘해야지.
(Nếu muốn làm việc này thì trước tiên tiếng Hàn phải tốt.)

우리 가족이 같이 살려면 집이 좀
넓어야지.
(Cả gia đình ta nếu muốn sống cùng nhau thì nhà phải rộng ra chút.)

농구 선수가 되려면 일단 키가 좀
커야지.
(Nếu muốn thành cầu thủ bóng rổ trước hết phải cao thêm nữa.)

요즘 살이 많이 쪘네. 올해는 꼭 살을
빼야지.
(Dạo này mình tăng cân nhiều nhỉ. Năm nay nhất định phải giảm cân thôi.)

할 사람이 없으니 란 씨가 이 일을
맡으셔야지요.
(Vì không có người làm nên Lan phải đảm nhiệm việc này rồi.)

한국 회사에 일을 하려면 일단 한국어를
잘해야지.
(Nếu muốn làm việc ở công ty Hàn Quốc thì trước tiên phải giỏi tiếng Hàn.)

축구 선수가 되려면 일단 체력을
훈련해야지.
(Nếu muốn thành cầu thủ bóng đá thì trước hết phải rèn luyện thể lực đã.)

내가 밥 먹었으니 커피를
마셔야지.
(Ăn cơm rồi thì phải uống cà phê chứ.)

아기가 자고 있는데 좀 조용히
했어야지.
(Em bé đang ngủ nên đáng lẽ phải yên lặng một chút chứ.)

가 : 우리 이 세미나에 꼭 가야 돼요?
(Chúng ta có nhất định phải đến buổi hội thảo không?)
나 : 그럼요, 우리 교수님 특강을 하니까 꼭
가야지.
(Đương nhiên rồi, buổi thuyết giảng đặc biệt của giáo sư, nhất định chúng ta phải đi rồi.)

가 : 마감 시간이 다 되었으니까 빨리 제출해야겠어요.
(Đã hết hạn nộp bài rồi, chúng ta phải nộp nhanh thôi.)
나 : 먼저 틀린 것이 있는지
검토해야지요. 그냥 이대로 제출할 수는 없어요.
(Trước tiên phải xem có lỗi sai gì không. Không thể cứ nộp như vậy được.)

가 : 요즘 배가 자주 아파요.
(Dạo này bụng tớ cứ đau suốt.)
나 : 그럼, 빨리 병원에
가야지.
(Thế thì cậu phải nhanh đến bệnh viện mới được.)

B) Khi kết hợp với ĐỘNG TỪ và thể hiện ý chí của người nói sẽ làm như thế, thì thường dùng rất nhiều như lời độc thoại, lời nói một mình. Chủ ngữ lúc này luôn luôn phải là “나(저)”, “우리”.

내가 학교에 제일 먼저 가야지.
(Mình phải đi đến trường trước nhất chứ nhỉ.)

이제부터는 인터넷 사용 시간을 좀
줄여야지.
(Từ bây giờ mình phải giảm thời gian sử dụng internet đi mới được.)

스마트폰을 좀 적게
사용해야지.
(Mình phải dùng điện thoại ít đi mới được.)

C) Khi nói về hoàn cảnh, TÌNH HUỐNG QUÁ KHỨ THÌ DÙNG DẠNG “았/었어야지”. Lúc này chủ yếu đưa ra cảm giác dường như TRÁCH CỨ MỘT CÁCH NHẸ NHÀNG VỀ VIỆC ĐÃ KHÔNG LÀM NHƯ THẾ TRONG QUÁ KHỨ.

아기가 자고 있는데 좀 조용히 했어야지.
(Em bé đang ngủ nên đáng lẽ phải yên lặng một chút chứ.)

그렇게 무거운 짐을 들 때는 허리를
조심했어야지.
(Khi khiêng chiếc giường nặng như thế này đáng lẽ phải chú ý cái thắt lưng chứ.)

D) Nếu phía trước đi với DANH TỪ thì dùng dạng “이/여야지”.

선물 받는 사람이 기분이 좋으려면 그 사람이 원하는 선물이어야지.
(Người nhận món quà nếu muốn vui vẻ thì phải là món quà mà người đó muốn.)


ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 아/어야지 그렇지 않으면

Xem đoạn hội thoại dưới đây :

가 : 도자기를 어떤 모양으로 만들지 생각해 봤어요?
(Em đã thử nghĩ sẽ làm đồ gốm với hình dáng nào chưa?)
나 : 선생님, 인터넷에서 도자기 형태를 좀 찾아봤는데 이런 건 어때요?
(Thầy ơi, em đã thử tìm hình thái của đồ gốm ở trên mạng mà cái này thầy thấy thế nào ạ?)
가 : 네, 간단하고 만들기도 쉬워 보여요.
(Ừ, nhìn có vẻ đơn giản và cũng dễ làm nữa.)
나 : 선생님, 이렇게 만들면 되나요?
(Thầy ơi, em làm như thế này được chưa ạ?)
가 : 이 부분은 두껍게
만들어야지 그렇지 않으면 구울 때 깨질 수 있어요.
(Phần này phải làm dày lên chứ nếu không thì khi nung có thể bị nứt.)
나 : 그럼 여기에 흙을 좀 더 덧붙이면 될까요?
(Nếu vậy thì em bỏ thêm đất sét vào đây là được.)


Được gắn sau thân động từ hay tính từ sử dụng để chỉ hành vi ở vế trước là điều kiện nhất định cần thiết và trường hợp không giữ đúng điều kiện đó thì mang lại kết quả ở vế sau. Ở VẾ SAU THƯỜNG LÀ NỘI DUNG MANG TÍNH PHỦ ĐỊNH.
* Nếu thân động tính từ kết thúc bằng nguyên âm “아, 오” thì sử dụng “아야지 그렇지 않으면”.
* Các nguyên âm khác “어, 우, 으, 이” thì sử dụng “어야지 그렇지 않으면”.
* Nếu là “하” sử dụng “여야지(해야지) 그렇지 않으 면”.


귀찮아도 아침을 먹어야지 그렇지 않으면 기운이 없을 거예요.
(Dù có phiền phức cũng phải ăn sáng chứ nếu không thì sẽ không có sinh lực.)

숙제를
해야지 그렇지 않으면 성적이 오르지 않아.
(Phải làm bài tập chứ nếu không thì thành tích không tăng lên.)

바빠도 교통 규칙을 잘
지켜야지 그렇지 않으면 사고가 날 수 있어.
(Dù có bận cũng phải giữ đúng quy tắc giao thông chứ nếu không thì tai nạn có thể xảy ra.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!