Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + [(으)ㄴ/는] 듯(이)

1. CÔNG THỨC :

NGHĨA 1 : NHƯ THỂ LÀ, CỨ NHƯ LÀ (GIẢ ĐỊNH, SO SÁNH)


HIỆN TẠI :
ĐỘNG TỪ + 는 듯이
TÍNH TỪ + (으)ㄴ 듯이

QUÁ KHỨ :
ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ 듯이

TƯƠNG LAI :
ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ 듯이


NGHĨA 2 : CÓ VẺ NHƯ, DƯỜNG NHƯ, GIỐNG NHƯ

HIỆN TẠI :
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 듯(이)

QUÁ KHỨ :
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 았/었듯(이)


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

NGHĨA 1 : NHƯ THỂ LÀ, CỨ NHƯ LÀ (GIẢ ĐỊNH, SO SÁNH)

HIỆN TẠI : ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄴ/ 는 듯이

A) Được dùng để thể hiện động tác hay trạng thái ở vế câu sau tương tự, gần giống như hoặc có thể phỏng đoán do liên quan đến nội dung nêu lên ở vế câu trước. Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là “CỨ NHƯ LÀ, NHƯ THỂ LÀ…”. Có thể giản lược “이” và dùng dưới dạng “(으)ㄴ/는 듯”.

그는 아무 것도 안 들리는 듯이 가만히 있었다.
(Anh ấy giữ nguyên một cách lặng thinh như thể không nghe thấy bất cứ thứ gì.)

선생님의 질문에
아는 듯이 자신 있게 말했다.
(Tôi đã nói một cách tự tin cứ như là biết câu hỏi của thầy giáo.)

그는
귀찮은 듯이 대충 대답을 했다.
(Anh ấy đã trả lời đại khái như thể là đang bực mình.)

그 사람은
바쁜 듯이 빠른 걸음으로 지나갔다.
(Người đó đi ngang qua nhanh như thể là vội vàng, cấp bách lắm.)

교실에는 아무도
없는 듯이 불이 꺼져 있었다.
(Đèn đã bị tắt cứ như là không có một ai ở phòng học.)

그는 자고
있는 듯이 아무 대답이 없었다.
(Anh ấy không có bất kỳ hồi đáp gì cứ như là đang ngủ.)


B) Nếu phía trước đi với DANH TỪ thì dùng dạng “인 듯이”.

그는 교복을 입고 학생인 듯이 행동했다.
(Nó mặc đồng phục học sinh và hành động như là một học sinh.)

나랑 입사 동기이면서 내 상사
인 듯이 이것저것 시켜요.
(Cậu ta vào công ty cùng kỳ với tôi mà cứ sai bảo tôi như cấp trên vậy.)


QUÁ KHỨ : ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ 듯이

A) Cấu trúc dùng khi thể hiện tình huống được xem là tương tự hoặc có thể PHỎNG ĐOÁN do liên quan đến TÌNH HUỐNG QUÁ KHỨ Ở VẾ TRƯỚC. Có thể giản lược “이” và dùng dưới dạng “(으)ㄴ 듯”.

친구가 화가 난 듯이 나를 쳐다보았다.
(Bạn nhìn tôi chăm chăm như thể đã giận dữ.)

병에
걸린 듯이 자꾸 피곤하고 힘이 없네요.
(Cứ mệt mỏi và không có chút sinh lực như thể đã mắc bệnh rồi nhỉ.)

두 사람이
싸운 듯이 눈도 안 마주쳐요.
(Hai người ánh mắt cũng không nhìn nhau như thể đã cãi lộn.)

저 사람이 무슨 잘못을
한 듯이 안절부절 못하네요.
(Người đó bồn chồn sốt ruột như thể đã làm sai điều gì.)

박물관에 들어온 아이는
신기한 듯이 여기저기를 둘러봤다.
(Đứa bé cứ đi vòng vòng trong viện bảo tàng giống như mọi thứ đều thật thần kỳ.)

친구는 무엇을 잘못했는지 나와 마주치자
얼어붙은 듯이 그 자리에 멈춰 섰다.
(Không biết bạn ấy làm gì sai mà vừa gặp tôi liền sững người lại như bị hóa đá vậy.)


B) Có một số biểu hiện quán ngữ thường dùng như ở bên dưới.

죽은 듯이 고요하다.
(Tĩnh lặng, yên ắng như chuột chết.)

날개
돋친 듯이 잘 팔린다.
(Bán chạy như thể mọc cánh bay.)


씻은 듯이 나았다.
(Đã khỏi như thể đã rửa sạch trơn.)


죽은 듯이 누워 있다/자다/살다.
(Nằm/ngủ/sống như đã chết.)

판에
박은 듯이 닮았다.
(Giống nhau như tạc.)


TƯƠNG LAI : ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ 듯이

A) Cấu trúc dùng khi thể hiện trạng thái hay tình huống được xem là tương tự hoặc có thể PHỎNG ĐOÁN DO LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH HUỐNG Ở TƯƠNG LAI CỦA VẾ SAU. Có thể giản lược “이” và dùng dưới dạng “(으)ㄹ 듯”.

큰 비가 내릴 듯 하늘이 잔뜩 흐리다.
(Trời âm u hết mức như thể sắp mưa lớn.)

밤하늘에는 별이
쏟아질 듯 가득했다.
(Những ngôi sao tràn ngập trên bầu trời đêm như thể sắp tung ra.)

세상을 모두 얼어붙게
할 듯 추위가 매섭다.
(Cái lạnh dữ dội như thể sẽ đóng băng cả thế gian.)

나는 그 가방의 가격을 보고
기절할 듯 놀랐다.
(Tôi đã xem giá chiếc cặp đó và kinh ngạc như thể sẽ ngất xỉu mất.)

바로
나갈 듯이 옷을 차려 입었다.
(Tôi đã diện quần áo như thể sẽ ra ngoài tức thì.)

유리 씨가 옷을 많이
살 듯 이것저것 입어 본다.
(Yu-ri thử mặc cái này cái kia như thể sẽ mua một mớ quần áo.)


뛸 듯이 기쁘다.
(Mừng như muốn nhảy cẫng lên.)

어깨가
빠질 듯이 아프다.
(Vai đau như muốn gãy ra vậy.)


B) Có một số biểu hiện quán ngữ thường dùng như ở bên dưới.

별이 쏟아질 듯이 많다.
(Nhiều như sao rơi.)


잡아먹을 듯이 노려보다.
(Nhìn chằm chằm như muốn ăn tươi nuốt sống.)


죽일 듯이 달려오다/쫓아오다.
(Chạy/đuổi như muốn giết người.)

하늘을
찌를 듯이 높다.
(Cao chọc trời.)


NGHĨA 2 : CÓ VẺ NHƯ, DƯỜNG NHƯ, GIỐNG NHƯ

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 듯(이)

A) Vĩ tố liên kết thể hiện vế sau gần như tương tự với vế trước. Có cùng ý nghĩa với cấu trúc “는 것처럼”, “는 것과 마찬가지로”. Có thể dịch là “NHƯ, NHƯ THỂ”. Có thể giản lược “이” và dùng dưới dạng “듯”.

밤이 깊어지면 다시 아침이 오듯이 어려운 일도 시간이 흐르면 지나간다.
(Khi thời gian trôi đi thì việc khó khăn cũng qua đi như thể khi đêm trở nên khuya hơn thì sáng sớm cũng lại đến.)

정성을 다해 키운 화초가 잘
자라듯이 노력한다면 그 결실을 얻을 수 있다.
(Nếu nỗ lực thì có thể gặt hái thành quả đó như thể hoa cỏ mà được chăm sóc chu đáo sẽ phát triển tốt.)

몸이 안 좋아서
쓰러지듯이 자리에 누웠다.
(Tôi nằm một chỗ như thể cơ thể không khỏe rồi ngã khụy.)

엄마가
예쁘듯이 그 딸도 예쁘다.
(Cô con gái đó cũng đẹp như vẻ đẹp của mẹ nó.)

아이는 매우 기분이 좋아서
날아가듯이 뛰어갔다.
(Đứa bé tâm trạng vui quá nên chạy băng qua như bay.)

오늘은 흐엉 씨 슬픈 일이 있어 그런지 폭포가
떨어지듯이 눈물을 흘렸어요.
(Hôm nay Phương có chuyện buồn hay sao mà khóc như thác đổ vậy.)


누가 나의 심장에 구멍을 내듯이 아주 아파요.
(Đau như ai đó đâm một cái lỗ vào tim tôi vậy.)

시간이 지나면서 머릿속에서 어린 시절의 기억이
삭제되듯이 하나도 없어요.
(Thời gian trôi qua những ký ức trong đầu của thời thơ ấu chẳng còn gì như bị xóa hết.)

너도 알고
있듯이 외국어 공부에는 꾸준한 노력이 필요한 거야.
(Như cậu đang biết đấy, việc học ngoại ngữ cần phải có sự nỗ lực đều đặn.)

가 : 제가 새 직장 동료들과 잘 지낼 수 있을까요?
(Mình có thể hòa thuận với các đồng nghiệp mới không nhỉ?)
나 : 그럼요. 학교 친구들을
대하듯이 대하면 새 직장 동료들과 잘 지낼 수 있을 거예요.
(Tất nhiên rồi. Nếu cậu đối xử với các đồng nghiệp mới như với bạn bè ở trường thì sẽ có thể hòa thuận.)

사람마다 외모가
다르듯이 가치관과 성격도 달라요.
(Giống như sự khác nhau về ngoại hình của mỗi người thì giá trị quan và tính cách của mỗi người cũng khác nhau.)

얼마 전에 원자력 발전소 사고에서 알 수 있듯이 절대적인 안정성을 보장하는 기술이란 없어요.
(Giống như sự cố xảy ra ở nhà máy điện hạt nhân không lâu trước đây, không có kỹ thuật nào đảm bảo tính an toàn tuyệt đối.)


B) Có thể dùng với vĩ tố quá khứ “았/었”.

내가 이미 말했듯이 이 시간에는 길이 많이 막힌다고 했잖아.
(Vào giờ này đường cái rất tắc nghẽn như tôi đã nói rồi đó còn gì.)

엄마가
요리했듯이 나도 그렇게 요리를 잘하고 싶어요.
(Tôi cũng muốn nấu ăn giỏi như cách mẹ tôi đã nấu.)

네가 그 일에 화가
났듯이 나도 화가 났어.
(Tôi cũng đã giận dữ như cách cậu nổi giận với việc đó.)

엄마가
요리했듯이 나도 그렇게 요리를 잘하고 싶어요.
(Tôi cũng muốn nấu ăn giỏi như cách mẹ tôi đã nấu.)

제가 영국에서 좋은 시간을
보냈듯 제이 씨도 우리나라에서 좋은 시간을 보내시기 바랍니다.
(Mong rằng Jay cũng có khoảng thời gian vui ở ở nước tôi giống như tôi đã có thời gian rất vui vẻ ở Anh.)

앞에서도 여러 번
말씀드렸듯이 이제는 개발보다는 환경 보호에 신경을 써야 할 때입니다.
(Như tôi đã nhắc đến nhiều lần ở trên, bây giờ là lúc phải quan tâm đến việc bảo vệc môi trường hơn là phát triển.)


LƯU Ý :

“-듯이” được dùng nhiều trong những thành ngữ như sau :


땀이 비 오듯이 쏟아진다.
(Mồ hôi đổ như mưa.)

돈을 물
쓰듯이 쓴다.
(Tiêu tiền như nước.)

거짓말을 밥
먹듯이 한다.
(Nói dối như cơm bữa.)

불을
보듯이 뻔하다.
(Rõ ràng như nhìn thấy lửa.)

-> Dù không thấy được nhưng có thể dự đoán việc gì sẽ xảy ra sau này.

녹듯이 사라지다.
(Biến mất như tuyết tan.)

가뭄에 콩
나듯이 하다.
(Như đậu mọc lúc hạn hán.)

-> Việc gì đó rất hiếm khi xảy ra.

감추듯이 먹다.
(Ăn như cua nhắm mắt.)

-> Ăn rất nhanh vì đói.

먹듯이
하다.
(Như cơm bữa.)

-> Làm việc gì đó rất thường xuyên.

제 집 드라들듯이 하다.
(Như ra vào nhà mình.)

-> Đến đâu đó rất thường xuyên.

SO SÁNH “는 듯이” VÀ “듯이”

- “는 듯이” dùng MỘT CÁCH ĐƠN THUẦN để phỏng đoán nội dung ở phía trước.
- “듯이” thể hiện việc gần như giống nhau về bộ dạng hoặc dạng thức của nội dung phía sau và nội dung ở phía trước.

-> “듯이” được dùng rất nhiều bởi là dạng biểu hiện mang tính so sánh, ẩn dụ.

누가 물을 쓰는 듯이 계속 물소리가 난다.
(Tiếng nước chảy liên tục như thể có ai đó đang dùng nước. Có lẽ ai đó đang dùng nước.)

유리 씨는 물
쓰듯이 돈을 쓴다. (물을 쓰는 모습과 돈을 쓰는 모습이 같음)
(Yu-ri tiêu tiền như nước.)

-> Cách thức tiêu tiền và dùng nước tương tự nhau.

영호 씨가 다른 생각을 하면서 공부를 하는 듯이 앉아 있네요. (영호 씨가 공부를 하는 것 같음)
(Young-ho ngồi như thể vừa học vừa nghĩ thứ khác nhỉ.)

-> Young-ho có lẽ đang học.

영호 씨가 공부를 하듯이 메모를 해 가면서 소설책을 읽네요. (영호 씨가 공부를 하는 모습과 소설책을 읽는 모습이 같음)
(Young-ho vừa đọc sách tiểu thuyết vừa ghi chú như thể đang học.)

-> Bộ dạng Young-ho học tương tự với bộ dạng đọc tiểu thuyết.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!