Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄴ/는/(으)ㄹ 모양이다

Hãy đọc đoạn hội thoại sau :

가 : 지현 씨가 오늘 학교에 안 왔네요.
(Ji-hyeon không đi học ngày hôm nay nhỉ.)
나 : 어제 몸이 안 좋다고 했는데 많이 아픈 모양이에요.
(Hôm qua cô ấy nói cô ấy không được khỏe nên chắc là cô ấy ốm rồi.)
가 : 저기 민수 씨가 가네요!
(Min-su kìa.)
나 : 등산복을 입은 걸 보니까 산에 가는 모양이에요.
(Nhìn cậu ấy mặc đồ leo núi thế kia, chắc đang đi leo núi rồi.)


1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 는 모양이다
TÍNH TỪ + (으)ㄴ 모양이다


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) “모양” trong cấu trúc này mang nghĩa về bề ngoài, trạng thái, tình trạng được sử dụng ở đây để DIỄN ĐẠT MỘT HOÀN CẢNH HAY TRẠNG THÁI CỤ THỂ. Vì vậy, SỬ DỤNG CẤU TRÚC NÀY KHI MUỐN PHỎNG ĐOÁN HAY SUY ĐOÁN VỀ MỘT TÌNH HUỐNG CỤ THỂ SAU KHI TRỰC TIẾP CHỨNG KIẾN HAY NGHE VỀ TÌNH HUỐNG ĐÓ. Nghĩa trong tiếng Việt là: “CHẮC LÀ, CÓ VẺ, DƯỜNG NHƯ”.
* Rất nhiều trường hợp TRƯỚC “-(으)ㄴ/는 모양이다” SỬ DỤNG cấu trúc “-(으)ㄴ/는 걸 보니까” với ý nghĩa làm căn cứ để phỏng đoán.

불이 꺼진 걸 보니 일찍 자는 모양입니다.
(Thấy đèn tắt vậy chắc là ngủ sớm rồi.)

요즘 한국어를 배우러 안
오는 걸 보니까 무척 바쁜 모양이에요.
(Dạo này thấy anh ấy không đến học tiếng Hàn thì có vẻ như anh ấy đang rất bận.)

한국 음식을 자주
먹는 걸 보니까 한국 음식을 좋아하는 모양이에요.
(Thấy anh ấy thường xuyên ăn đồ ăn Hàn thì có vẻ như anh ấy thích món ăn Hàn.)

오늘 저녁에 고기를
사는 걸 보니까 불고기를 만들 모양이에요.
(Thấy cô ấy mua thịt bò thì có vẻ như tối nay cô ấy sẽ làm món bulgogi.)

집 전화도 안
받는 걸 보니까 집에 없는 모양이에요.
(Thấy cả điện thoại bàn ở nhà cũng không nhận thì có vẻ như cô ấy đang không ở nhà.)

여러 사람들과 통화를 자주
하는 걸 보면 친구들이 많은 모양이에요.
(Thấy anh ấy hay nói chuyện điện thoại với nhiều người thì có vẻ như anh ấy có nhiều bạn bè.)

비행기 표를
예매한 걸 보니까 여행 갈 모양이에요.
(Thấy cô ấy đặt vé máy bay thì có vẻ như cô ấy sẽ đi du lịch.)

아직 안
오는 걸 보니, 차가 막히는 모양이에요.
(Thấy bây giờ mà anh ấy vẫn chưa đến, có vẻ như là đang tắc đường.)

전화를 안
받은 걸 보니까 수업 하는 모양이에요.
(Thấy cô ấy không nghe điện thoại có vẻ như đang trong giờ học.)

아직 안
오는 걸 보니, 차가 밀리는 모양입니다.
(Thấy giờ mà vẫn chưa đến, hình như xe bị tắc rồi.)

어머니께서 장바구니를
드신 걸 보니 시장에 가실 모양이다.
(Thấy mẹ cầm làn (giỏ) thế kia chắc là đi chợ thì phải.)

아이들이 책을
좋아하는 모양입니다. 밥을 먹자마자 모두 책상에 앉아 책을 읽고 있네요.
(Có vẻ tụi nhỏ thích sách. Vừa ăn xong cái là tất cả ngồi vào bàn đọc sách rồi nhỉ.)

밖에 비가
오는 모양이에요.
(Có vẻ như bên ngoài trời đang mưa.)

회사 일이 정말
힘들었던 모양이에요.
(Có vẻ như công việc công ty đã quá mệt mỏi.)

술 때문에 머리가
아픈 모양이다.
(Có vẻ như nó đau đầu là do rượu.)

아이들이
지루한 모양이니 밖으로 나갑시다.
(Có vẻ bọn trẻ đang buồn, vậy chúng ta cùng ra ngoài nhé.)

또니가 요즘 계속 피곤해 하던데 일이
힘든 모양이에요.
(Toni dạo này thấy mệt mỏi suốt chắc là công việc vất vẻ thì phải.)

B) Với trường hợp của ĐỘNG TỪ khi nói về tình huống :

* QUÁ KHỨ thì dùng dạng “(으)ㄴ 모양이다”.
* TƯƠNG LAI thì dùng dạng “(으)ㄹ 모양이다”.


가 : 소영 씨가 회사를 그만두었다면서요?
(Tôi nghe nói So-yeong nghỉ làm rồi.)
나 : 네, 회사 일이 정말
힘들었던 모양이에요.
(Vâng, có vẻ công việc quá sức với cô ấy.)

가 : 제나 씨가 아직 안 일어났어요?
(Jena vẫn chưa dậy à?)
나 : 방에 영화 DVD가 있는 걸 보니까 밤늦게까지 영화를
본 모양이에요.
(Thấy có vài đĩa DVD phim trong phòng, chắc tối qua xem phim đến tận khuya rồi.)

가 : 주영 씨가 방학에 뭐 하는지 아세요?
(Bạn biết Ju-yeong làm gì trong kỳ nghỉ không?)
나 : 비행기 표를 예매한 걸 보니까 고향에
갈 모양이에요.
(Thấy cô ấy đặt vé máy bay, chắc là cô ấy sẽ về quê.)

C) Nếu phía trước đi với DANH TỪ thì dùng dạng “인 모양이다”.

태극기가 걸려 있는 걸 보니 오늘이 국경일인 모양이다.
(Nhìn cờ thái cực treo vậy thì chắc hôm nay là ngày lễ quốc gia rồi.)

한국어를 못 알아듣는 걸 보니 외국인인 모양이다.
(Thấy không thể nghe hiểu được tiếng Hàn thì có lẽ là người ngoại quốc rồi.)

LƯU Ý :

1. Sử dụng cấu trúc này để người nói phỏng đoán dựa trên những việc đã chứng kiến hoặc nhìn thấy nên KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ MÔ TẢ NHỮNG GÌ NGƯỜI NÓI TRỰC TIẾP LÀM.


새로 생긴 식당에서 먹어 봤는데 음식이 괜찮은 모양이에요. (X)
(Tôi đã ăn thử quán ăn mới mở thấy đồ ăn ở đó cũng được.)
=> Sai, vì đây là người nói trực tiếp thử món ăn ở nhà hàng đó, không phù hợp để sử dụng cấu trúc 모양이다.

새로 생긴 식당에서 먹어 봤는데 음식이 괜찮은 것 같아요. (O)
(Tôi đã ăn thử quán ăn mới mở thấy đồ ăn ở đó cũng được.)
=> Đúng vì cấu trúc 는/은 것 같아요 thường diễn đạt suy nghĩ, cảm giác chủ quan của người nói dựa trên những gì người nói cảm nhận hoặc dựa trên kinh nghiệm.

2. Không sử dụng cấu trúc này khi căn cứ phỏng đoán mang tính chủ quan. Nghĩa là, khi người nói suy đoán một cách mơ hồ hoặc dựa trên ý kiến chủ quan của cá nhân.

내 생각에 저기 앉아 있는 여자는 공부를 잘하는 모양이에요. (X)
-> 내 생각에 저기 앉아 있는 여자는 공부를 잘할 것 같아요. (O)
(Theo suy nghĩ của mình thì bạn nữ đang ngồi ở kia mình thấy bạn đó học giỏi á.)
=> Ở đây, người nói diễn tả cảm nhận chủ quan nên không sử dụng “-(으)ㄴ/는 모양이다” mà thay vì đó, chúng ta dùng “-(으)ㄹ 것 같다”.

Loại từ Thì Công thức và ví dụ
TÍNH TỪ
과거
– 았/었던 + 모양이다
좋았던 모양이다
현재
– (으)ㄴ + 모양이다
좋은 모양이다
미래
– (으)ㄹ + 모양이다
좋을 모양이다
ĐỘNG TỪ
과거
– (으)ㄴ + 모양이다
간 모양이다
현재
– 는 + 모양이다
가는 모양이다
미래
– (으)ㄹ + 모양이다
갈 모양이다
DANH TỪ
과거
– 였던/이었던 + 모양이다
선생님이었던 모양이다
현재
– 인 + 모양이다
선생님인 모양이다

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!