Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄴ / 는 탓에 | DANH TỪ + 탓에

Hãy đọc đoạn hội thoại sau :

가 : 양강 씨가 오늘도 서류 하나를 빠뜨리고 왔다면서요?
(Nghe nói Yang Gang hôm nay lại quên mang tài liệu à?)
나 : 네, 성격이
급한 탓에 실수가 잦은 것 같아요.
(Vâng, tại anh ấy hấp tấp nên có vẻ hay gây ra lỗi.)

가 : 비가 정말 많이 오네요.
(Trời mưa to quá nhỉ.)
나 : 비가 많이
오는 탓에 한강 다리 몇 개가 통제되었대요.
(Trời mưa to nên mấy cây cầu ở sông Hàn đã bị phong tỏa.)


1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄴ /는 탓에
DANH TỪ + 탓에


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Bản chất 탓 có nghĩa là lý do hoặc nguyên nhân gây ra tình huống tiêu cực nào đó. Chính vì thế, cấu trúc -(으)ㄴ/는 탓에 DÙNG ĐỂ ĐỔ LỖI, NÊU RA LÝ DO, NGUYÊN NHÂN, CĂN NGUYÊN, BIỆN HỘ, QUY TRÁCH NHIỆM CHO MỘT TÌNH HUỐNG KHÔNG TỐT NÀO ĐÓ. Nghĩa là, mệnh đề sau xảy ra là do mệnh đề trước. Nghĩa trong tiếng Việt là: “VÌ …, DO … ,BỞI VÌ ...”.

(으)ㄴ/는 탓에
A
과거
-았/었던 탓에
비싸다
높다
쌌던 탓에
았던 탓에
현재
-(으)ㄴ 탓에
비싸다
높다
싼 탓에
은 탓에
V
과거
-(으)ㄴ 탓에
가다
먹다
간 탓에
은 탓에
현재
-는 탓에
가다
먹다
는 탓에
는 탓에
N이다
과거
였던 탓에
이었던 탓에
중고이다
학생이다
중고였던 탓에
학생이었던 탓에
현재
인 탓에
중고이다
학생이다
중고인 탓에
학생인 탓에


동호 씨는 컴퓨터게임을 늦게까지 하는 탓에 지각을 하는 경우가 많다.
(Dongho thường đến muộn do chơi game đến tận khuya.)

다른 사람보다 스트레스를 자주
받는 탓에 건강이 안 좋은 편이에요.
(Do thường xuyên bị stress hơn người khác nên sức khỏe tôi thuộc diện không tốt.)

밤늦도록 컴퓨터를
하는 탓에 아침에 자주 늦게 일어나요.
(Vì hay dùng máy tính đến khuya nên tôi thường xuyên dậy muộn vào buổi sáng.)

시험 문제가
어려운 탓에 학생들의 점수가 좋지 않다.
(Đề thi khó nên điểm số của các em học sinh không được cao.)

경기가 안
좋은 탓에 대학 졸업생의 취업률이 낮은 편이에요.
(Do kinh tế khó khăn nên tỷ lệ có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp thuộc diện thấp.)

돈이
없는 탓에 원하는 것을 살 수 없었다.
(Vì không có tiền nên không thể mua được thứ mà mình thích.)

동호 씨는 컴퓨터게임을 늦게까지
하는 탓에 지각을 하는 경우가 많다.
(Dongho thường đến muộn do chơi game đến tận khuya.)

가 : 스트레스를 많이
받는 탓에 건강이 안 좋아졌어요.
(Vì bị căng thẳng nhiều nên sức khỏe của tôi đã ngày càng xấu đi.)
나 : 스트레스를 풀 수 있도록 취미 생활을 해 보세요.
(Anh hãy thử làm một số các hoạt động yêu thích để giải tỏa căng thẳng.)


B) Khi nói về HOÀN CẢNH TRONG QUÁ KHỨ thì :

ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ 탓에
TÍNH TỪ + 았/었던 탓에


어제 술을 많이 마신 탓에 오늘 아침에 머리가 아팠어요.
(Sáng nay tôi bị đau đầu vì uống nhiều rượu hôm qua.)

늦게
일어난 탓에 아침도 못 먹고 왔다.
(Vì dậy muộn mà đã đến khi bữa sáng cũng không kịp ăn.)

졸음운전을
한 탓에 사고를 냈다나 봐요.
(Do đã lái xe trong lúc buồn ngủ nên có vẻ đã có tai nạn xảy ra.)

어렸을 때 키가
작았던 탓에 친구들이 자주 놀렸어요.
(Khi còn nhỏ vì chiều cao thấp mà bạn bè đã hay trêu chọc tôi.)

어제 술을 많이
마신 탓에 오늘 아침에 머리가 아팠어요.
(Sáng nay tôi bị đau đầu vì hôm qua đã uống quá nhiều rượu.)

너무 많이
먹은 탓에 배가 아파요.
(Vì ăn quá nhiều nên đau bụng.)

늦잠을
잔 탓에 기차를 놓쳤어요.
(Vì ngủ quên nên lỡ tàu.)

지난 시험이
어려웠던 탓에 불합격자가 많았다.
(Vì bài thi trước đã rất chi là khó nên những người trượt rất nhiều.)

가 : 어제 눈이 많이
온 탓에 길이 미끄러워요.
(Vì hôm qua tuyết rơi nhiều nên đường rất trơn.)
나 : 사고가 나지 않도록 조심해서 운전을 해야 돼요.
(Anh phải lái xe cẩn thận để không xảy ra tai nạn)


C) Cấu trúc này cũng có thể được sử dụng dưới dạng N 탓에, A,V(으)ㄴ/는 탓이다.

날씨가 더운 탓에 밤에 잠을 못 자는 사람들이 많아요.
= 더운
날씨 탓에 밤에 잠을 못 자는 사람들이 많아요.
(Nhiều người mất ngủ vì thời tiết nóng.)

그 배우가 폐암에 걸린 것은 담배를 많이
피운 탓입니다.
= 그 배우는 담배를 많이 피운 탓에 폐암에 걸렸습니다.
(Diễn viên đó bị ung thư do hút thuốc nhiều.)


장마철인 탓에 비가 자주 온다.
(Do đang mùa mưa nên trời hay mưa.)


감기 탓에 시험을 망쳤어요.
(Do bị cảm nên tôi làm bài thi không tốt.)


코로나19 탓에 여행을 못 갔어요.
(Do COVID-19 nên tôi không thể đi du lịch.)


사고 탓에 차가 많이 밀렸어요.
(Do tai nạn nên xe bị ùn tắc nhiều.)


D) Chỉ có thể sử dụng -(으)ㄴ/는 탓에 với kết quả tiêu cực nên nếu dùng với kết quả tốt thì câu sẽ thiếu tự nhiên.

친구들이 도와준 탓에 한국 생활을 잘할 수 있었어요. (X)
-> 친구들이 도와준 덕분에 한국 생활을 잘할 수 있었어요. (O)
-> 친구들이 도와줬기 때문에 한국 생활을 잘할 수 있었어요. (O)
(Vì bạn tôi giúp đỡ nên tôi đã quen với cuộc sống ở Hàn Quốc.)

E) Có biểu hiện tương tự mà chúng ta đã học trước đó là “-는 바람에”.

밤새도록 아이가 기침을 하는 탓에 잠을 설쳤어요.
= 밤새도록 아이가 기침을
하는 바람에 잠을 설쳤어요.
(Do suốt đêm con ho nên tôi ngủ không ngon giấc.)


ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ + 았/었/였던 탓에
Thể hiện nguyên nhân về kết quả mang tính tiêu cực


가 : 외국인 체류지 변경 신고를 하러 왔는데요. 여기 신고서입니다.
(Tôi đến để khai báo thay đổi địa chỉ lưu trú người nước ngoài. Đây là tờ khai báo ạ.)
나 : 외국인등록증이랑 여권, 주택 임대차 계약서도 함께 주세요.
(Hãy đưa kèm tờ khế ước thuê mướn nhà, hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài.)
가 : 이사를 한 달 전에 하셨네요. 새로운 주소지로 전입한 날로부터 14일 안에 신고하셔야 해요.
(Anh đã chuyển đến 1 tháng trước nhỉ. Địa chỉ mới phải khai báo trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến.)
나 : 그때는 신경 쓸 일이
많았던 탓에 신고하는 것을 잊어버렸어요.
(Lúc đó do có nhiều việc phải để tâm đến nên tôi quên mất việc khai báo ạ.)
가 : 이 경우에는 주민 센터에서 신고할 수 없고 출입국 관리 사무소에 직접 가셔야 합니다.
(Trường hợp này không thể khai báo ở trung tâm cư dân mà phải trực tiếp đến văn phòng quản lý xuất nhập cảnh.)
나 : 그렇습니까? 그럼 가까운 출입국 관리 사무소를 알려 주십시오.
(Thế hả? Vậy hãy cho tôi biết văn phòng quản lý xuất nhập cảnh gần nhất ạ.)


1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ /TÍNH TỪ + 았/었/였던 탓에

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

Được gắn vào thân tính từ hoặc động từ hành động dùng khi thể hiện nguyên nhân về kết quả mang tính tiêu cực. Ở VẾ TRƯỚC NGUYÊN NHÂN TIÊU CỰC ĐÃ HOÀN THÀNH TRƯỚC ĐÓ SẼ ĐẾN.

TÍNH TỪ / ĐỘNG TỪ hành động kết thúc :
* Bằng (ㅏ, ㅗ ) : -았던 탓에.
* Các nguyên âm khác (ㅓ, ㅜ, ㅡ,ㅣ) : -었던 탓에.
* Bằng (하) : - 했던 탓에 (했었던 탓에).


요즘 회사 일이 정신 없이 바빴던 탓에 집안일에 신경을 쓰지 못했다.
(Dạo này do bận việc công ty tối mặt tối mày nên tôi không thể để tâm đến việc nhà.)

음식을 너무 급하게
먹었던 탓에 체하고 말았어요.
(Do ăn một cách gấp gáp nên tôi đã bị khó tiêu.)

어렸을 때 성격이 너무
소심했던 탓에 친구를 사귀지 못했어요.
(Hồi nhỏ do tính cách nhút nhát nên tôi đã không thể kết bạn.)


NHỮNG CẤU TRÚC DIỄN TẢ LÝ DO & SỰ KHÁC NHAU
GIỮA ĐƯỢC THỂ HIỆN BẢNG SAU

-기 때문에 -는 바람에 -(으)ㄴ / 는 탓에 -(으)ㄴ / 는 덕분에
결과의 원인
Nguyên nhân của kết quả
좋은 결과와 나쁜 결과의 원인
Nguyên nhân của kết quả xấu hay tốt đều được
나쁜 결과의 원인
Nguyên nhân của kết quả xấu
나쁜 결과의 원인
Nguyên nhân của kết quả xấu
좋은 결과의 원인
Nguyên nhân của kết quả tốt
원인의 종류
Loại nguyên nhân
상관없음
Tất cả đều được
외부적, 예상하지 못한 원인
Nguyên nhân bên ngoài, không thể lường trước được
상관없음
Tất cả đều được
상관없음
Tất cả đều được
선행절 시제
(과거 – 현재 – 미래)
Thì của mệnh đề trước (quá khứ – hiện tại – tương lai)
모든 시제 가능
Tất cả thì đều được
현재
Chỉ có thể là HIỆN TẠI
모든 시제 가능
Tất cả thì đều được
모든 시제 가능
Tất cả thì đều được
후행절 시제
(과거 – 현재 – 미래)
Thì của mệnh đề sau (quá khứ – hiện tại – tương lai)
든 시제 가능
Tất cả thì đều được
과거
Chỉ có thể là QUÁ KHỨ
모든 시제 가능
Tất cả thì đều được
모든 시제 가능
Tất cả thì đều được
품사
(명사 – 동사 – 형용사)
Từ loại (Danh từ – Động từ – Tính từ)
모든 가능
Tất cả đều được
동사만 가능
Chỉ có thể dùng với ĐỘNG TỪ
모두 가능
Tất cả đều được
모두 가능
Tất cả đều được


SO SÁNH VỚI CẤU TRÚC TƯƠNG TỰ

CẤU TRÚC Ý NGHĨA VÍ DỤ
(으)ㄴ/는탓에
VÌ …, DO … (chỉ nguyên nhân TIÊU CỰC)
비가 많이 오는 탓에길이 막혔다.
(Do trời mưa nhiều nên đường tắc.)
기 때문에
VÌ …, DO … (dùng trong cả ngữ cảnh TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC)
비가 많이 오기 때문에 나가지않았어요.
(Vì trời mưa nhiều nên tôi không ra ngoài.)
느라고
VÌ MẢI LÀM GÌ ĐÓ MÀ … (thường đi với HÀNH ĐỘNG CÓ Ý CHÍ)
친구랑 이야기하느라고 숙제를못 했어요.
(Mải nói chuyện với bạn nên tôi không làm bài tập.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!