A) Đứng sau ĐỘNG TỪ và TÍNH TỪ thường dùng khi nói về hành động hoặc sự việc nào đó gần hoặc thuộc về một loại nào đó, thường là phán đoán mang tính chất chủ quan của người nói. Dịch nghĩa tiếng Việt là “VÀO LOẠI.., THUỘC DIỆN…” biểu hiện đại thể thuộc vào một loại nào đó.
내 친구는 성격이좋은 편이에요.(tính từ tận cùng là phụ âm) (Bạn của tôi nhân cách thuộc diện tốt đó.)
제 동생은 얼굴이예쁜 편이에요.(tính từ tận cùng là nguyên âm) (Em của tôi khuôn mặt thuộc vào loại đẹp.)
저는 성격이조용한 편이에요. (Tôi là tuýp người ít nói.)
영수 씨는 키가큰 편이에요. (Cậu Yongsu cao thật đấy.) (So với tầm chiều cao người bình thường.)
저는 운동을 자주하는 편이에요. (Tôi thuộc vào diện thường xuyên tập tành thể dục thể thao.)
동생은 노래를잘하는 편이에요. (Em tôi nó thuộc kiểu người hát hay.) (So với người khác thì hát vậy là ổn.)
유나 씨는 매운 음식을 잘먹는 편이에요. (Yuna thuộc dạng ăn đồ cay rất tốt.)
나는 아무거나 잘먹는 편이에요. (Tôi thuộc diện cái gì cũng ăn được.)
저는 좀 일찍자는 편이에요. (Tôi thuộc tuýp người thường hay ngủ sớm.)
B) “있다, 없다” thì kết hợp với “는 편이다”.
우리 선생님은멋있는 편이에요. (Thầy giáo của chúng tớ thuộc diện phong độ, bảnh bao.)
그 음식이 참맛있는 편이에요. (Món ăn đó thuộc dạng rất ngon.)
그 영화는재미없는 편이니까보지 마세요. (Bộ phim đó xếp vào loại chả có gì hay ho nên đừng xem.)
LƯU Ý :
1. Không sử dụng cấu trúc này trong tình huống nói rõ đặc điểm rõ ràng hoặc các tình huống, sự thật khách quan.
내 동생은 키가185cm인 편이에요. (X) (Em tôi thuộc kiểu người cao 185cm.) 내 동생은 키가185cm예요. (O) (Em tôi có chiều cao 185cm.)
저는 선생님이아닌 편이에요. (X) (Tôi không phải thuộc kiểu người giáo viên.) 저는 선생님이아니에요. (O) (Tôi không phải là giáo viên.)
2. Hình thức phủ định của cấu trúc này là “안 – (으)ㄴ/는 편이다” hoặc là “(으)ㄴ/는 편이 아니다”
그 여자가 많이안 먹는 편이에요.= 그 여자가 많이먹는 편이 아니에요. (Cô gái đó thuộc kiểu người ăn ít.)
제 남자 친구가 커피를안 좋아하는 편이에요. = 제 남자 친구가 커피를좋아하는 편이 아니에요. (Bạn trai tôi không phải kiểu người thích cà phê.)
3. Cấu trúc này chỉ sử dụng ở thì QUÁ KHỨ, HIỆN TẠI, KHÔNG DÙNG CHO TƯƠNG LAI
저는 쇼핑을 자주하는 편일 거예요/편이겠어요. (X) 저는 쇼핑을 자주하는 편이었어요. (O) 저는 쇼핑을 자주하는 편이에요. (O) (Tôi thuộc tuýp người hay mua sắm.)
C) Với trường hợp của ĐỘNG TỪ :
. Khi NÓI VỀ MỘT VIỆC TRONG QUÁ KHỨ CÓ TÍNH LẶP LẠI HOẶC CHUNG CHUNG THÌ DÙNG DẠNG “는 편이었다”.
어렸을 때는 공부를잘하는 편이었어요. (Khi còn nhỏ tôi thuộc diện học hành giỏi giang.)
옛날에는 고기를 자주먹는 편이었어요. (Ngày xưa tôi thuộc kiểu người ăn nhiều thịt.)
결혼 전에는 요리를 잘못하는 편이었어요. (Trước khi kết hôn tôi thuộc vào loại không thể nấu nướng.) => Khi còn nhỏ và trước khi kết hôn, ngày xưa là những khoảng thời gian ở quá khứ rất chung chung nên sẽ kết hợp với “는 편이었다”
. Còn khi NÓI VỀ THỨ MÀ ĐÃ XUẤT HIỆN, NẢY SINH TRONG THỜI ĐIỂM CỤ THỂ Ở QUÁ KHỨ THÌ DÙNG “(으) 편이다/(으) 편이었다”.
어제는 깨끗하게청소한 편이에요. (Ngày hôm qua thuộc diện dọn dẹp sạch sẽ.)
어제는 술을 많이마신 편이었어요. (Ngày hôm qua là thuộc vào diện đã uống quá nhiều rượu.)
오늘은 다른 때보다 일찍일어난 편이에요. (So với những lúc khác thì hôm nay thuộc dạng dậy rất sớm.)
=> Dùng dạng “(으) 편이다/(으) 편이었다” vì “어제 , 오늘” là mốc thời gian cụ thể.
D) Khi dùng với động từ thì rất hay sử dụng với các từ như 잘, 많이, 조금, 빨리, 자주, …
저는 노래를잘부르는 편이에요. (Tôi thuộc tuýp người hát hay.)
저는 밥을빨리먹는 편이에요. (Tôi thuộc kiểu người ăn cơm nhanh.)
E) Nếu phía trước là DANH TỪ thì “는 편이다/(으)ㄴ 편이다” chuyển thành “인 편이다”.
저는적극적인 편이라서친구들이 많아요. (Tôi thuộc tuýp người tích cực nên có rất nhiều bạn bè.)
저는 좀내성적인 편이에요. (Tôi thuộc kiểu người hướng nội.)
그는부자인 편이에요. ](Anh ấy thuộc diện đại gia.)
F) Với trường hợp bất quy tắc biến đổi như sau :
* Tính từ tận cùng là phụ âm ㄹ, hoặc sau 이다, 아니다 thì dùng -ㄴ 편이다.
제 여자 친구는 머리가긴 편이에요. (길다) (Bạn gái tôi thuộc mẫu người tóc dài.)
유리 씨는 음식을 잘만드는 편이에요.(만들다) (Yuri là kiểu người nấu ăn ngon.)
제 친구는 얼굴이하얀 편이에요. (하얗다) (Bạn tôi thuộc kiểu người có khuôn mặt trắng.)
한국은 겨울에 날씨가추운 편이에요.(춥다) (Mùa đông ở Hàn Quốc thuộc dạng lạnh.)
Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + Korealink + nhiều nguồn khác