Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ +
(으)로 정도로 / (으)ㄹ 정도이다

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)로 정도로
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄹ 정도이다


쓰다 => 쓸 정도로
먹다 => 먹을 정도로


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)로 정도로
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄹ 정도이다

A) Hai dạng thức ở trên chỉ khác nhau ở chỗ vị trí của nó ở giữa hay cuối câu, còn cả hai đều biểu hiện sự tương ứng phù hợp của vế sau với giá trị hoặc tính chất ớ hành động vế trước. Lúc này có thể giản lược “로”. Có thể dịch là “ĐẾN MỨC, ĐẾN NỖI”.

앞이 잘 보이지 않을 정도로 비가 많이 와요.
= 비가 하도 와서 앞이 안
보일 정도예요.
(Mưa to quá đến mức không nhìn thấy gì phía trước cả.)

못 걸
을 정도로 배가 넘 고팠어요.
= 너무 고파서 못
걸을 정도였어요.
(Tôi đã đói đến mức không thể đi nổi rồi.)

을 정도로 날씨가 더워요.
= 날씨가 더워서
죽을 정도예요.
(Thời tiết nắng nóng đến mức chết người.)

한국 사람도 알아듣기
힘들 정도로 말이 빨라요.
= 말이 빨라서 한국 사람도 알아듣기
힘들 정도예요.
(Nói nhanh đến mức người Hàn Quốc cũng khó nghe.)

정신을 못
차릴 정도로 술을 마시면 어떻게 합니까?
(Uống rượu đến nỗi không thể tỉnh táo thì biết làm sao đây?)

아프지만
결석할 정도는 아니에요.
(Đau nhưng không đến nỗi phải vắng mặt đâu ạ.)

저는 매일 두 편씩
볼 정도로 영화를 좋아해요.
(Tôi thích phim đến mức mỗi ngày xem hai bộ.)

평소에 화를 안 내던 민수 씨가 화를
낼 정도로 지수 씨가 나쁜 짓을 한 거예요?
(Mọi khi Minsu rất điềm tĩnh. Jisu đã làm việc gì không phải đến mức Minsu lại giận thế?)


놀랄 정도로 비싸요.
(Nó quá đắt đến nỗi bạn sẽ ngạc nhiên.)

그는 누구나
감탄할 정도로 일을 잘합니다.
(Anh ấy làm việc giỏi đến mức mà ai cũng thán phục.)

나는 수업 시간에
졸 정도로 피곤해요.
(Tôi mệt đến mức mà ngủ gật trong giờ học.)

지금 울고
싶을 정도로 행복해요.
(Tôi vui đến nỗi bây giờ tôi muốn khóc luôn.)

라면이
싫을 정도로 많이 먹었어요.
(Tôi đã ăn nhiều đến nỗi ghét mì gói.)

고향에 갈 수
없을 정도로 바빠요.
(Tôi bận đến mức không thể về quê được.)

우리 고향은 못
알아볼 정도로 많이 변했어요.
(Quê tôi thay đổi nhiều đến mức tôi không nhận ra.)

쉴 시간이
없을 정도로 일이 많아요.
(Công việc nhiều đến nỗi tôi không có thời gian nghỉ ngơi.)

이번 시험은 아주 쉬워서 중학생도 모두
풀 정도였어요.
(Lần này đề thi dễ đến mức học sinh cấp hai cũng có thể làm được.)

어제는 두통이 너무 심해서 일을 할 수
없을 정도였어요.
(Hôm qua tôi đau đầu dữ dội đến mức không thể làm việc được.)

이 비디오 클립을 볼 때마다 너무 많이 웃어서 배가
아플 정도예요.
(Mỗi lần xem video clip này, mình cười nhiều đến mức đau cả bụng.)

한국 사람도 알아듣기
힘들 정도로 말이 빨라요.
(Nói nhanh đến mức ngay cả người Hàn Quốc cũng khó nghe hiểu.)

가 : 어제 야구 경기가 끝난 후 쓰레기가 아주 많이 나왔다면서요?
(Nghe nói là có rất nhiều rác sau trận đấu bóng chày hôm qua à?)
나 : 네, 쓰레기가 너무 많아서 자원봉사자들이 밤새도록
치워야 할 정도였어요.
(Đúng vậy, nhiều rác đến nỗi các tình nguyện viên phải dọn nó suốt đêm.)

B) Biểu hiện tương tự là “(으)로 만큼”.

눈물이 날 정도로 영화가 감동적이었어요.
눈물이
날 만큼 영화가 감동적이었어요.
(Bộ phim đã cảm động đến mức rơi nước mắt.)


C) Nếu phía trước đi với danh từ dùng dạng “정도”. Lúc này nó mang ý nghĩa của “쯤” (KHOẢNG, KHOẢNG CHỪNG).

파티에 10명 정도올 거예요.
(Sẽ có khoảng 10 người đến bữa tiệc.)

약속시간보다
10분 정도 늦을 것 같아요.
(Tôi có thể sẽ muộn khoảng chừng 10 phút so với giờ hẹn.)


LƯU Ý :

Cũng có thể sử dụng trong trường hợp nói phóng đại một tình huống nào đó.


독감에 걸려서 죽을 정도로 아팠어요.
(Vì bị cảm nên mệt (đến mức) chết đi được.)

-> Thể hiện sự mệt mỏi nhiều "đến mức chết".


SO SÁNH GIỮA
“(으)ㄹ 정도로”, “만 하다” VÀ “(으)ㄴ/ㄴ/(으)ㄹ 만큼”

(으)ㄹ 정도로 만 하다 (으)ㄴ/는/(으)ㄹ 만큼
– Sử dụng khi hành động ở mệnh đề sau diễn ra ở một mức độ tương đương với những gì được miêu tả ở mệnh đề trước.
– Thường sử dụng dưới hình thức là :
(으)ㄹ 정도로 hoặc là (으)ㄹ 정도이다.

눈물이 날 정도로 많이 웃습니다.
(Tôi cười nhiều đến nổi chảy nước mắt.)

위가
아플 정도로 매운 음식을 많이 먹었어요.
(Ăn nhiều thức ăn cay đến mức đau dạ dày.)

공부를 많이 해서 머리가 아플 정도로예요.
(Tôi đã học rất nhiều đến nỗi đau đầu.)
– SỬ DỤNG CẤU TRÚC NÀY VỚI DANH TỪ, SỐ LƯỢNG, CON SỐ để so sánh hai vật, hai việc có số lượng, kích thước hay mức độ tương đương nhau.
– Thường sử dụng dưới hình thức là
N만 하다 hoặc N만 한N.

고향에 있는 집도 지금 살고 있는 집 크기만 해요.
(Ngôi nhà ở quê cũng to bằng ngôi nhà hiện tại mà tôi đang sống.)

우리
어머니만 한 여자가 세상에 없어요.
(Trên đời này không có người phụ nữ nào sánh được với mẹ tôi.)

아무리 편한 곳도
집만 한 곳을 없어요.
(Không có nơi nào thoải mái bằng nhà.)
– Sử dụng cấu trúc này để diễn tả hành động hoặc trạng thái mô tả ở mệnh đề trước tương đương với trạng thái ở mệnh đề sau.
– Khi dùng cấu trúc này cho danh từ thì danh từ ở mệnh đề trước và danh từ ở mệnh đề sau có cùng mức độ.


과일은 밥만큼 건강에 좋아요 .
(Trái cây cũng cũng tốt cho sức khỏe như cơm vậy.)

여배우들은 남자
배우만큼 돈을 못 벌어요.
(Diễn viên nữ không kiếm được nhiều tiền bằng diễn viên nam đâu.)

돈을 많이
내는 만큼 좋은 서비스를 받을 수 있을 거예요.
(Bạn sẽ nhận được dịch vụ tốt so với số tiền bạn đã trả.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!