Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)므로

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)므로

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Là vĩ tố liên kết thể hiện nguyên nhân hay lí do. Không dùng được với dạng mệnh lệnh hay đề nghị ở mệnh đề sau. Tương đương với nghĩa "VÌ, BỞI, DO" trong tiếng Việt.
• Do là cách diễn đạt hình thức nên được dùng nhiều trong văn viết.
• Thường sử dụng trong các tình huống nghi thức.


전기 제품에 물이 닿으면 위험할 수 있으므로 조심해야 한다.
(Do khi nước tiếp xúc với các thiết bị điện có thể gây nguy hiểm nên phải cẩn thận.)

어린이들은 칫솔질이 서툴고, 단 음식을 즐겨
먹으므로 이가 썩기 쉽다.
(Vì trẻ nhỏ chưa thạo việc đánh răng và thích ăn đồ ngọt nên dễ bị sâu răng.)

열심히 준비하고
있으므로 좋은 결과가 기대됩니다.
(Vì đang chuẩn bị một cách miệt mài nên tôi mong đợi một kết quả tốt.)

이 학생은 매우
노력하므로 앞으로 향상될 가능성이 있다.
(Bởi học sinh này rất nỗ lực nên có khả năng tiến bộ trong tương lai.)

종합병원 응급실은 24시간
운영되므로 늦은 시간에도 이용이 가능하다.
(Phòng cấp cứu của bệnh viện đa khoa hoạt động 24 giờ nên có thể sử dụng kể cả vào thời gian muộn.)

언어와 문화는 밀접한 관계에
있으므로 다른 나라의 언어를 배울 때는 그 나라의 문화에도 관심을 가져야 한다.
(Ngôn ngữ và văn hoá có mối quan hệ mật thiết với nhau nên khi học ngôn ngữ của đất nước khác cũng phải học văn hoá của nước đó.)

토니는
부지런하므로 어디서나 신뢰를 받는다.
(Toni rất chăm chỉ nên dù ở đâu cũng nhận được sự tin cậy.)

소리가 작아 잘 안
들리므로 다음에는 볼륨을 좀 높여야 할 것 같다.
(Vì âm thanh bé quá nên không nghe rõ lần sau chắc phải tăng âm lượng nên chút.)

길이
미끄러우므로 조심하세요.
(Vì đường trơn nên hãy cẩn thận nhé.)

이 제품은 품질이
좋으므로 많은 사람들이 사용합니다.
(Vì sản phẩm này có chất lượng tốt nên nhiều người sử dụng.)

시간이
없으므로 빨리 출발해야 합니다.
(Vì không có thời gian nên phải xuất phát nhanh.)

비가
오므로 우산을 챙기는 게 좋겠어요.
(Vì trời mưa nên mang ô theo thì tốt hơn.)


B) Có thể kết hợp cùng vĩ tố chỉ thì quá khứ “았/었”, hay tương lai “겠”.

이미 출발했으므로 기차를 탈 수 없습니다.
(Vì tàu hỏa đã khởi hành mất rồi nên không kịp lên tàu.)

신호를
어겼으므로 벌금을 내셔야 합니다.
(Do đã vi phạm tín hiệu nên phải nộp tiền phạt.)

최선을
다했으므로 아쉬움은 없다.
(Vì đã cố gắng hết mình nên không có gì hối tiếc.)

최근에 산 책을 재미있게
읽었으므로 소개하고자 합니다.
(Vì gần đây tôi đọc cuốn sách mới mua thấy thú vị nên tôi muốn giới thiệu nó.)

시험이
끝났으므로 이제 마음껏 놀아도 돼요.
(Vì kỳ thi đã kết thúc nên bây giờ có thể chơi thoải mái rồi.)

내일은 비가
오겠으므로 외출하실 때 우산을 꼭 챙기시길 바랍니다.
(Ngày mai trời sẽ mưa nên khi ra ngoài mong bạn sẽ mang theo dù.)

앞으로도 최선을
다하겠으므로 좋은 평가를 해 주시기 바랍니다.
(Bởi trong tương lai tôi cũng sẽ cố gắng hết sức nên mong rằng hãy đánh giá tốt cho tôi.)


C) Nếu phía trước đi với DANH TỪ thì dùng dưới dạng “이므로”.

저 사람은 박사이므로 아는 것이 많다.
(Vì người đó là chuyên gia nên biết rất nhiều thứ.)

이 사람은 훌륭한
선수이므로 상장을 줘야 한다.
(Do người này là cầu thủ xuất sắc nên phải tặng bằng khen.)

어린 자녀도 가족원 중
하나이므로 그들의 의견도 존중해 주어야 한다.
(Ngay cả những em nhỏ cũng là thành viên trong gia đình nên cũng phải tôn trọng ý kiến của những em đó.)

사회는 인간 내면의
거울이므로 구성원에 따라 사회의 모습은 바뀌게 된다.
(Vì xã hội phản ánh nội tâm của con người, nên tùy theo con người như thế nào mà xã hội sẽ thay đổi tương ứng.)

이 해역은 공해이므로
주변국들이 어느 정도는 자유롭게 이용할 수 있다.
(Vùng biển này là vùng biển chung nên các nước xung quanh có thể sử dụng một cách tự do ở mức độ nhất định.)

이번 수해 지역은 우리 시의 관외
지역이므로 시의 예산 지원을 받기 어렵다.
(Khu vực bị thiệt hại do lũ lần này nằm ngoài phạm vi quản lý của thành phố chúng ta, nên khó nhận được hỗ trợ từ ngân sách thành phố.)

구조주의 언어학에서는 언어는 하나의 큰
체계이므로 여러 요소 간의 관계로 문법을 설명해야 한다고 본다.
(Trong ngôn ngữ học cấu trúc, ngôn ngữ được xem là một hệ thống lớn, vì vậy ngữ pháp cần được giải thích dựa trên mối quan hệ giữa các yếu tố.)

이 땅은 국유
재산이므로 매매가 이루어지지 않습니다.
(Mảnh đất này là tài sản quốc hữu, vì vậy không thể mua bán.)

이번에 새롭게 발견된 옛날 문서들은 역사적으로 중요한
자료이므로 귀중히 보관하여야 한다.
(Những tài liệu cổ được phát hiện lần này là tư liệu có giá trị lịch sử, vì vậy cần được bảo quản cẩn thận.)


CÁC CẤU TRÚC LIÊN QUAN
아/어서
– “아/어서” khó có thể kết hợp được với “았/었, 겠” ở vế trước nhưng “으므로” thì không bị hạn chế như vậy

최선을 다했어서 아쉬움은 없다. (X)
다했으므로 아쉬움은 없다. (O)
(Vì đã cố gắng hết sức nên không có gì hối tiếc.)

내일은 비가 오겠어서 외출하실 때 우산을 꼭 챙기시기 바랍니다. (X)
내일은 비가 오겠으므로 외출하실 때 우산을 꼭 챙기시기 바랍니다. (O)
(Ngày mai trời sẽ mưa nên khi ra ngoài mong bạn sẽ mang theo dù.)

– “아/어서” khó có thể sử dụng với câu mệnh lệnh hay thỉnh dụ nhưng “으므로” thì không bị hạn chế

모두가 어려운 때여서 최선을 다하자. (X)
모두가 어려운 때이므로 최선을 다하자. (O)
(Vì đây là lúc mọi người đều gặp khó khăn, nên hãy cùng cố gắng hết sức.)

토요일에 중요한 행사가
있어서 모두 출근하세요. (X)
토요일에 중요한 행사가 있으므로 모두 출근하세요. (O)
(Thứ 7 có sự kiện nên mọi người hãy tham gia nhé.)

– “아/어서” dùng cho cả văn nói và văn viết còn “으므로” chủ yếu dùng trong văn viết hoặc trong các tình huống nghi thức.
으니까
– “으니까” chủ yếu dùng trong văn nói còn “으므로” chủ yếu dùng trong văn viết hoặc trong các tình huống nghi thức.

시간 없으니까 빨리 말해.
(Vì không có thời gian nên nói nhanh lên.)
시간이 얼마
남지 않았으므로 발표를 서둘러 마무리해 주시길 바랍니다.
(Bởi thời gian không còn lại bao nhiêu nên hy vọng bạn sẽ nhanh chóng hoàn thành bài thuyết trình.)
기 때문에
– Trong hầu hết các trường hợp, cấu trúc “기 때문에” có thể thay thế bằng câu trúc “으므로” mà không có sự khác biệt về ý nghĩa

최선을 다했기 때문에 / 다했으므로 아쉬움은 없다. (O)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!