Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ / DANH TỪ
+ (으)ㄴ/는지/인지

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này :

A : 미국에서 파견 근무를 하고 오신 이 대리님 아시지요?
(Anh biết trợ lý Lee, người mà phái đến làm việc ở Mỹ về đúng không?)
B : 네, 해외영업부에서 일하시는 분이시잖아요.
(Vâng, chẳng phải là vị đang làm ở bộ phận kinh doanh nước ngoài sao.)
A : 출장 다녀오신지 1주일밖에 안 되는데 이번에 또 출장을 가 신대요.
(Anh ta đi công tác trở về chưa được 1 tuần mà nghe bảo lần này lại công tác nữa.)
B : 그래요? 이 대리님은 업무 능력이 뛰어나
신지 해외 출장을 자주 가시는 것 같아요.
(Thế à? Trợ lý Lee có năng lực làm việc vượt trội hay sao mà có vẻ thường xuyên đi công tác nước ngoài.)
A : 인사부에 있는 동기한테 들었는데 중국어하고 베트남어도 잘하신대요.
(Tôi đã nghe từ bạn cùng khóa ở bộ phận nhân sự nói rằng anh ta giỏi cả tiếng Trung Quốc và tiếng Việt.)
B : 아! 그래요? 정말 대단하시네요.
(À! Vậy à? Thực sự tài giỏi nhỉ.)


1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 는지
TÍNH TỪ + (으)ㄴ지
DANH TỪ + 인지

Sau thân động từ hành động hay “있다, 없다” thì dùng “-는지”
Sau thân tính từ kết thúc bằng “ㄹ” hay nguyên âm thì dùng “-ㄴ지”
Sau thân tính từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng “-은지”.

CẤU TRÚC :

THÌ CÔNG THỨC
Thì quá khứ
V,A았/었는지
N이었/였는지
Thì hiện tại
V는지
A(으)ㄴ지
N인지
Thì tương lai
V,A(으)ㄹ지
V,A(으)ㄹ 건지
N일지


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Được gắn vào thân động từ hành động hay tính từ dùng khi thể hiện lý do không chắc chắn về nội dung nêu ra ở vế sau. Thường được sử dụng để diễn tả nghĩa nghi vấn, không chắc chắn, băn khoăn. Tương đương với nghĩa “KHÔNG BIẾT… HAY SAO MÀ …”, “CÓ HAY KHÔNG”, “HAY CHƯA”, …
. VẾ TRƯỚC (으)ㄴ/는지 thường dùng để KẾT HỢP VỚI CÁC ĐẠI TỪ ĐỂ HỎI như 누구 (ai), 어디 (ở đâu), 어떻게 (như thế nào), 왜 (vì sao), 언제 (khi nào), 뭐 (cái gì), 얼마나 (bao nhiêu), 어떤 (thế nào), 어느 (nào đó), …
. VẾ SAU (으)ㄴ/는지 thường KẾT HỢP VỚI CÁC ĐỘNG TỪ NHƯ 알다/모르다 (biết/không biết), 궁금하다 (thắc mắc, tò mò), 물어보다 (hỏi), 생각나다 (nghĩ, nhớ), 알아보다 (tìm hiểu), 조사하다 (khảo sát, điều tra), 가르치다 (dạy), 말하다 (nói), 질문하다 (câu hỏi), …


제 친구는 여행을 좋아하는지 방학 때마다 여행을 가요.
(Không biết bạn tôi thích du lịch hay sao mà mỗi kỳ nghỉ đều đi du lịch.)

김 선생님이 오늘 기분이 안
좋으신지 표정이 좀 어두우세요.
(Thầy Kim hôm nay tâm trạng không vui hay sao mà vẻ mặt hơi u sầu.)

시험 문제가
어려웠는지 점수가 좋은 학생이 적어요.
(Không biết đề thi đã khó hay sao mà có ít sinh viên được điểm tốt.)

저 사람은
선생님인지 학생들이 지나가면서 다 인사를 하네요.
(Người đó là giáo viên hay sao mà học sinh đi qua tất cả đều chào hỏi thế nhỉ.)

이 사람은
누구인지 아세요?
(Anh có biết người này là ai không ạ?)

이 음식을
어떻게 먹는지 몰라요.
(Tớ không biết ăn món này như thế nào cả.)

사고 싶은지 말해 주세요!
(Hãy nói cho tôi biết bạn muốn mua gì!)

제가
걱정하는지 몰라요?
(Anh không biết tại sao tôi lo lắng à?)

내일 우리 만날 수
있는지 알고 싶어요.
(Tôi muốn biết ngày mai chúng ta có thể gặp nhau hay không.)

어제 내가 많이
바빴는지 알아요?
(Cậu có biết là hôm qua bận lắm không hả?)

휘엔이야, 언제부터 너를
사랑했는지 몰라요.
(Huyền à, anh không biết là đã yêu em từ khi nào.)

저 분이 성격이
좋은지 몰라요.
(Tôi không biết vị kia tính cách tốt không.)

입사 원서는 무슨 서류를 준비해야
할지 모르겠어요.
(Hồ sơ nhập học tôi không biết sẽ phải chuẩn bị những hồ sơ gì?)

가 : 출입국관리사무소에
어떻게 가는지 아세요?
(Bạn có biết cách để đi đến cục xuất nhập cảnh không vậy?)
나 : 네, 알아요. 저기에서 05번 버스를 타세요. (아니요, 저도
어떻게 가는지 모르겠어요.)
(Vâng, tôi biết. Hãy bắt xe bus số 05 ở đằng kia ạ. (Không, tôi cũng không rõ cách để đi như thế nào cả.))


B) (으)ㄴ/는지 còn sử dụng dưới dạng biểu thức : “A/V1(으)ㄴ/는지 + A/V2(으)ㄴ/는지” có nghĩa trong tiếng Việt : “HAY LÀ, HOẶC LÀ”.

여동생이 방이 있는데 공부하는지 는지 잘 몰라요.
(Em gái đang ở trong phòng nhưng không biết có học không hay là ngủ.)

그 회사의 사장님이
베트남사람인지 한국사람인지 모르겠어요.
(Giám đốc của công ty ấy không biết là người Hàn hay là người Việt.)

남자 친구가
는지 는지 궁금해요.
(Tôi tò mò là bạn có bạn trai hay chưa có bạn trai.)


C) Khi nói về hoàn cảnh, tình huống trong quá khứ thì cả động từ và tính từ đều sử dụng chung một dạng là “었/았는지 알다/모르다”.

학생들이 거짓말을 해서 선생님이 얼마나 화가 났는지 몰라요.
(Vì các em học sinh đã nói dối nên không biết thầy giáo đã giận dữ đến như thế nào.)


PHÂN BIỆT VỚI NGỮ PHÁP V(으)ㄴ 지 : Ngữ pháp này sử dụng khi muốn diễn đạt từ khi làm một việc nào đó thì đã được bao lâu rồi.

CẤU TRÚC ĐẦY ĐỦ :
V(으)ㄴ 지 + THỜI GIAN (이/가) + 되다/지나다/넘다 (VƯỢT QUÁ)


CHÚ Ý :
- CHỈ SỬ DỤNG VỚI ĐỘNG TỪ.
- TRƯỚC 지 CÓ DẤU CÁCH.


A : 한국어를 공부한 지 얼마나 됐어요?
(Từ khi học Tiếng Hàn đến nay đã được bao lâu rồi?)
B : 한국어를
공부한 지 1년이 됐어요.
(Tôi đã học tiếng Hàn được một năm rồi.)

A : 남자 친구와 얼마나 사귀었어요?
(Bạn quen bạn trai được bao lâu rồi?)
B :
사귄 지 3년이 넘었어요.
(Tôi quen được hơn 3 năm rồi.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!