Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ / DANH TỪ + (이)거든(요)

1. CÔNG THỨC :

거든 GIỮA CÂU
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 거든
DANH TỪ + (이)거든

거든 ĐUÔI KẾT THÚC CÂU
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 거든(요)
DANH TỪ + (이)거든(요)


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

거든 GIỮA CÂU

A) Đứng sau ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ và 이다, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “NẾU, NẾU NHƯ…”, dùng để thể hiện điều kiện hay một sự giả định. Mệnh đề phía sau thường là :
* Thể mệnh lệnh, nhờ cậy, khuyên nhủ, hứa hẹn : -(으)세요, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ게요
* Thể hiện sự suy đoán : -겠-, -(으)ㄹ 것이다, -(으)려고 하다.


시간이 있거든 우리 커피숍에 같이 갑시다.
(Nếu mà có thời gian thì chúng ta cùng đi cà phê nhé.)

누구든 질문이
있거든 손을 들어보세요.
(Nếu bất kì ai có câu hỏi hãy giơ tay lên nhé!)

한국에 여행을
가거든 부산에 놀러가려고 해요.
(Nếu mà được đi du lịch Hàn tôi định đi chơi ở Busan.)

그 사람은 성격이
좋거든 사귀세요.
(Nếu người đó có tính cách tốt thì hãy kết bạn với người đó nhé!)

매운 음식을 못
먹거든 먹지 마세요.
(Nếu mà con không thể ăn đồ cay thì con đừng ăn nhé!)

감기에
걸리거든 약을 먹으세요.
(Nếu mà cậu bị cảm thì hãy uống thuốc vào nhé!)

바쁘지
않거든 잠깐 만납시다.
(Nếu bạn không bận thì hãy gặp nhau một lát.)

할 말이
있거든 오늘 일이 끝난 후에 하세요.
(Nếu có gì cần nói thì hôm nay sau khi xong việc hãy nói nha.)

벚꽃이
피거든 여의도에 꽃구경을 하러 가요.
(Nếu hoa anh đào nở thì chúng ta hãy đi ngắm hoa ở Yeoido đi.)

그 사람이 친한
친구거든 여행을 같이 가자고 해.
(Nếu người đó là bạn thân (của bạn) thì hãy bảo người đó đi du lịch cùng.)

다음에 한국에
오거든 꼭 연락하시기 바랍니다.
(Lần sau nếu đến Hàn Quốc thì hãy nhớ liên lạc với tôi nhé!)

아직 식사를 안
했거든 같이 식사하러 갑시다.
(Nếu vẫn chưa ăn cơm thì cùng đi ăn cơm nhé!)

가 : 엄마, 이렇게 더운데 꼭 같이 가야 돼요?
(Mẹ ơi, nóng thế này con có nhất thiết phải đi cùng với mẹ không?)
나 : 가기
싫거든 안 가도 돼. 나혼자 다녀올 게.
(Nếu con không thích đi thì cũng được thôi. Mẹ sẽ đi một mình.)

가 : 여보, 이 옷 어때요? 저에게 안 어울리는 것 같지요?
(Mình này, cái áo này thế nào? Anh có nghĩ là hợp với em không?)
나 : 이 옷이 마음에 안
들거든 다른 가게에 가 봅시다.
(Nếu em không ưng thì chúng ta hãy sang cửa hàng khác.)

가 : 요즘 무리를 해서 피곤한 것 같아요.
(Dạo này vì làm việc quá sức nên mình thấy có vẻ hơi mệt.)
나 : 그래요?
피곤하거든 오늘 일찍 퇴근하세요.
(Thế á, nếu mệt thì hôm nay hãy tan làm sớm đi.)

가 : 다른 사람들이 오늘 모임에 왜 안 왔느냐고 하면 뭐라고 할까요?
(Lát nữa mà mọi người hỏi sao cậu không đến buổi họp mặt thì mình phải nói thế nào?)
나 : 다른 사람들이
물어보거든 아파서 못 갔다고 전해 주세요.
(Nếu có ai đấy hỏi thì cứ bảo là mình bị ốm nên không đến được.)


LƯU Ý :

Khi sử dụng cấu trúc này, mệnh đề sau phải ở dạng câu mệnh lệnh, rủ rê hoặc dự định, hứa hẹn, tương lai như:
-겠다, -을/ㄹ 것이다, (으)려고 하다,… thì cấu trúc này sẽ tự nhiên hơn.

Cách dùng đúng :

공항에 도착하거든 문자메시지를 보낼 거예요. (O)
(Nếu mà đến quê thì tôi sẽ nhắn tin cho.)

Cách dùng sai :

공항에 도착하거든 문자메시지를 보내세요. (X)
(Nếu mà đến quê thì hãy nhắn tin cho tôi nhé!)

Một số cách dùng đúng khác :

여행을 가거든 미국에 놀러가겠어요.
(Nếu mà đi du lịch thì tôi sẽ đi Mỹ chơi.)

무슨 일이
있거든 언제든지 도와줄게요.
(Nếu có việc gì xảy ra thì tôi sẽ luôn giúp bạn bất cứ lúc nào.)

학기가
끝나거든 아르바이트를 하려고 합니다.
(Nếu học kì này kết thúc thì tôi định đi làm thêm.)


거든 ĐUÔI KẾT THÚC CÂU

가 : 자야 씨, 오늘도 이 식당에 가려고요?
(Jaya này, hôm nay bạn lại đinh đi đến nhà hàng đó nữa à?)
나 : 네, 여기가 정말
맛있거든요. 마크 씨도 같이 갈래요?
(Ừ, ở đó đồ ăn ngon mà.Mark cũng đi cùng chứ?)

가 : 오늘 왜 그렇게 피곤해 보여요?
(Sao hôm nay trông bạn có vẻ mệt thế?)
나 : 어제 영화를 보느라고 잠을 못
잤거든요.
(Hôm qua tôi xem phim nên không ngủ được đó.)

A) SỬ DỤNG CẤU TRÚC NÀY ĐỂ ĐÁP LẠI CÂU HỎI, hoặc khi người nói muốn ĐƯA RA Ý KIẾN, LÝ DO MÀ NGƯỜI NGHE CHƯA BIẾT TỚI. Chú ý chỉ SỬ DỤNG TRONG VĂN NÓI, không sử dụng trong văn viết. Ngoài ra, DÙNG CẤU TRÚC NÀY KHI TRÒ CHUYỆN VỚI NHỮNG NGƯỜI THÂN THIẾT, KHÔNG DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP TRANG TRỌNG NHƯ PHÁT BIỂU. Trong tiếng Việt có nghĩa là: “VÌ…, BỞI VÌ…”

-거든요
TÍNH TỪ
ĐỘNG TỪ
과거
-았/었거든요
가다
힘들다
갔거든요
힘들었거든요
현재
-거든요
가다
힘들다
거든요
힘들거든요
미래 / 추측
-(으)ㄹ 거거든요
가다
힘들다
갈 거거든요
들 거거든요
DANH TỪ
이다
과거
였거든요
이었거든요
친구이다
애인이다
친구였거든요
애인이었거든요
현재
(이)거든요
친구이다
애인이다
친구거든요
애인이거든요


가 : 그 책을 왜 좋아해요?
(Tại sao lại thích cuốn sách đó như vậy?)
나 : 쉽고
재미있거든요.
(Vì nó dễ đọc và thú vị mà.)

가 : 그 배우는 텔레비전에 자주 나오는 것 같아요.
(Diễn viên đó có vẻ hay xuất hiện trên ti vi.)
나 : 그 배우가 요새 가장 인기가 많아요. 연기도 좋고
잘생겼거든요.
(Dạo gần đây diễn viên đó được yêu thích lắm. Diễn xuất cũng tốt mà lại đẹp trai nữa.)

가 : 제주도에 갔을 때 한라산에 올라가셨어요?
(Bạn có leo núi Halla khi bạn đến đảo Jeju không?)
나 : 아니요, 못 갔어요. 날씨가 안
좋았거든요.
(Không, tôi không đi được vì thời tiết xấu.)

가 : 피곤하실 텐데 오늘도 요가를 하러 가시는 거예요?
(Chắc bạn mệt rồi, mà hôm nay vẫn định đi tập yoga à?)
나 : 네, 요가를 하고 나면 몸이
가벼워지거든요. 그래서 피곤해도 요가를 하러 가요.
(Ừ, tôi cảm thấy cơ thể nhẹ nhõm sau khi tập yoga. Vì thế kể cả mệt thì tôi vẫn đi tập yoga.)

가 : 왜 그렇게 일찍 퇴근해요?
(Sao cậu lại tan làm sớm thế?)
나 : 좀 아팠
거든요.
(Vì mình hơi mệt.)

B) Cũng có thể SỬ DỤNG KHI DIỄN TẢ SUY NGHĨ CỦA NGƯỜI NÓI VỀ MỘT VIỆC GÌ ĐÓ LẠ THƯỜNG HAY KHÔNG THỂ HIỂU ĐƯỢC. Hoặc khi bạn giải thích một thực tế nào đó, đồng thời ĐỂ TIẾP TỤC KÉO DÀI SỰ TIẾP DIỄN CỦA CÂU CHUYỆN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG ĐÓ Ở VẾ SAU.

* 았/었 để biểu thị dạng QUÁ KHỨ.
* (으)ㄹ 거 để biểu thị ý TƯƠNG LAI.


열쇠를 어디에 두었는지 정말 알 수가 없거든요.
(Tôi thực sự không biết mình đã để chìa khóa ở đâu.)
-> Mang sắc thái diễn tả sự lạ thường không thể hiểu được.

여기 있던 제 우산 못 보셨어요? 분명히 여기에 뒀거든요.
(Bạn có nhìn thấy ô của tôi đã để ở đây không? Tôi chắc chắn đã đặt nó ở đây mà.)
-> Mang sắc thái diễn tả sự lạ thường.

밖에 비가 온다고요? 오늘 날씨가 맑다고 했거든요.
(Bạn nói bên ngoài mưa sao? Tôi đã nghe hôm nay thời tiết đẹp mà nhỉ?)
-> Mang sắc thái diễn tả sự lạ thường.

오른쪽 골목에 편의점이 있거든요. 거기에서 음료수를 사기로 해요.
(Có một cửa hàng tiện lợi ở hẻm bên phải. Tôi sẽ mua đồ uống ở đó.)

-> Mang sắc thái diễn tả một thực tế.

가 : 왜 그렇게 기분이 안 좋아 보여요?
(Sao trông cậu có vẻ không được vui lắm thế?)
나 : 시험을 못 봤
거든요.
(Vì mình làm bài thi không tốt.)

C) Cũng có thể dùng DANH TỪ ở phía trước theo dạng thức kết hợp với “(이)거든요”.

오늘은 가족들과 함께 송편을 만들어요. 내일이 추석이거든요.
(Hôm nay tôi làm bánh songpyeon cùng gia đình. Vì ngày mai là Trung thu mà.)

제 동생은 내년에 초등학교에 입학할 거예요. 지금
7살이거든요.
(Em tôi sang năm sẽ vào tiểu học. Vì giờ nó 7 tuổi rồi mà.)

가 : 요즘 비가 정말 자주 오네요.
(Dạo này mưa nhiều quá nhỉ.)
나 : 요즘
장마철이거든요. 한 달 동안은 계속 올 거예요.
(Dạo này mùa mưa mà. Còn mưa suốt một tháng nữa cơ.)


LƯU Ý :

1. Khi sử dụng để chỉ lý do, câu văn chứa 거든요 không thể xuất hiện ở vị trí đầu của cuộc đối thoại được. Nó chỉ có thể xuất hiện sau khi người nói đưa ra một ý kiến nào đó hoặc được dùng để trả lời câu hỏi.


가 : 좋아하는 가수 있어요?
(Bạn thích ca sĩ nào không?)
나 :
네, 노래를
잘하거든요. 가수 “비”를 좋아해요. (X)
-> 네, 노래를 잘해서 가수 “비”를 좋아해요. (O)
(Tôi thích Bi Rain vì anh ấy hát hay.)

가 : 그 가수를 왜 좋아해요?
(Tại sao bạn thích ca sĩ đó?)
나 : 정말 노래를
잘하거든요. (O)
(Anh ấy hát hay mà.)

2. Cấu trúc này còn được sử dụng để dẫn nhập, mở đầu trước khi người nói truyền tải điều gì đó cho người nghe. Vì vậy, nó ám chỉ rằng người nói vẫn còn điều gì muốn nói thêm.

있잖아, 나 사실 말하고 싶은 게 있거든요.
(Này, thật ra mình có điều muốn nói …)
-> ngụ ý sẽ nói tiếp điều gì đó.

오늘 말이죠, 좀 특별한 날이거든요.
(Hôm nay á, là ngày đặc biệt đấy.)
-> ngụ ý sẽ giải thích thêm, nói thêm về ngày hôm nay.

가 : 죄송한데요, 이 근처에 은행이 어디에 있어요?
(Xin lỗi, gần đây có ngân hàng nào không ạ?)
나 : 이 길로 쭉 가시면 편의점이
나오거든요. 편의점 건너편에 은행이 있어요.
(Đi thẳng đường này là sẽ xuất hiện cửa hàng tiện lợi. Có ngân hàng ở phía đối diện của cửa hàng tiện lợi.)

가 : 윤호 씨, 제가 오늘 주영 씨를 만나기로
했거든요. 윤호 씨도 같이 가실래요?
(Yunho à, hôm nay tôi quyết định đi gặp Juyeong. Bạn đi cùng tôi nhé?)
나 : 저도 주영 씨가 보고 싶었는데 잘 됐네요. 같이 가요.
(Được thôi. Tôi cũng muốn gặp Juyeong. Đi nào.)



SO SÁNH -거든 VÀ -(으)면

* -거든 được dùng để thể hiện một TÍNH KHẢ THI CÓ THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC. Do đó mệnh đề theo sau 거든 thì thường không dùng hình thái quá khứ hay hiện tại.

* -(으)면 có thể dùng trong trường hợp TÍNH KHẢ THI RẤT KÉM HOẶC KHÔNG THỂ THỰC HIỆN được. (으)면 thì không có hạn chế về thì khi sử dụng như 거든.


나에게 타임머신이 있거든 공룡시대로 돌아가 직접 한 번 보고 싶어요. (X)
나에게 타임머신이 있으면 공룡시대로 돌아가 직접 한 번 보고 싶어요. (O)
(Nếu có cỗ máy thời gian tôi muốn thử quay lại thời đại khủng long tận mắt nhìn một lần xem sao.)

돈이
많거든 세계 여행을 하세요. (X)
(Nếu có tiền hãy đi du lịch vòng quanh thế giới.)
-> Sai vì giả định ít tính khả thi
돈이 많으면 세계 여행을 할 거예요. (O)
(Nếu có nhiều tiền tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)

* -(으)면 có thể dùng cho cả giả định và điều kiện nhưng -거든 không thế dùng trong việc giả định về một sự thật đã được định trước.

나이가 들거든 누구나 죽는다. (X)
나이가 들면 누구나 죽는다. (O)
(Khi lớn tuổi thì có ai là không chết đi.)

그 사람이 제
친구거든 나는 걱정 안 해요. (X)
-> Sai vì không được làm giả sự thật có sẵn
그 사람이 제 친구면 나는 걱정 안 해요. (O)
(Nếu người đó là bạn tôi, tôi không lo.)

* Sau “거든” CHỈ CÓ THỂ SỬ DỤNG với những dạng câu trần thuật thể hiện SỰ RỦ RÊ ĐỀ NGHỊ HAY YÊU CẦU, RA LỆNH HOẶC THỂ HIỆN Ý CHÍ CỦA NGƯỜI NÓI NHƯ “겠”, “(으)ㄹ 게요”,...
Trong khi đó “(으)면” thì không liên quan đến các điều kiện đó và CÓ THỂ SỬ DỤNG VỚI TẤT CẢ CÁC LOẠI HÌNH CÂU.


한국에 도착하거든 전화하세요. (O)
한국에 도착하면 전화하세요. (O)
(Nếu đến Hàn Quốc thì hãy gọi điện cho tôi nha.)

수업이 끝나거든 집에 갑니다.(X)
수업이 끝나면 집에 갑니다. (O)
(Nếu tan học thì tôi về nhà.)

SO SÁNH CẤU TRÚC
“-거든” Ở GIỮA CÂU VÀ “-거든(요)” Ở CUỐI CÂU

- Cấu trúc “(이)거든” ở giữa câu (NGHĨA: NẾU … THÌ, GIẢ SỬ MÀ …).
- Cấu trúc “(이)거든(요)” ở cuối câu (NGHĨA: VÌ, TẠI, …).


-(이)거든 -(이)거든(요)
Đứng ở giữa câu.

이 가게를 마음에 안 들거든 다른 가게에 가세요.
(Nếu bạn thực sự không thích cửa hàng này thì chúng ta sang cửa hàng khác nha.)
Đứng ở cuối câu.

아까 먹었거든요.
(Tại vừa nãy mình mới ăn rồi.)
Đưa ra điều kiện.

우리 시간이 있거든 여행을 같이 가려고 합니다.
(Nếu có thời gian chúng tôi định đi du lịch cùng nhau.)


-> Đứng ở giữa câu diễn tả điều kiện chủ quan của người nói.
Người nói đưa ra lý do mà chỉ người nói biết.

가 : 왜 방학에는 여행을 안 가요?
(Sao bạn không đi du lịch vào kì nghỉ?)
나 : 시간이
없거든요.
(Thì tại tôi không có thời gian đó mà.) (lý do này chỉ có người nói biết)

-> Đứng ở cuối câu, giải thích lý do vì sao không đi du lịch vào kì nghỉ hè.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!