Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ / DANH TỪ + (이)던데(요)

1. CÔNG THỨC :

HIỆN TẠI :
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 던데
DANH TỪ + 던데


QUÁ KHỨ :
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 았/었던데

ĐUÔI KẾT THÚC CÂU :
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 던데요
DANH TỪ + (이)던데요


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 던데



A) [A던데 B] là dạng kết hợp của “더 + (으)ㄴ데/는데” được sử dụng khi người nói hồi tưởng về một tình huống ở vế A (A có thể là bối cảnh, lý do, sự đối chiếu - tương phản) qua đó nói về sự việc B mà có liên quan đến A.

-> Kinh nghiệm hay sự việc mà người nói diễn đạt ở vế trước có thể trở thành bối cảnh hay tình huống cho vế sau.

음식이 맛있던데 사람들이 별로 안 먹었어요.
(Thức ăn ngon vậy mà đặc biệt không có ai đã ăn chút nào nhỉ.)

아까 회의를
하던데 벌써 끝났어요?
(Vừa rồi có buổi họp không biết đã kết thúc chưa vậy?)

영호 씨하고 민수 씨가
싸우던데 두 사람 사이에 무슨 일이 있었나요?
(Young-ho và Min-su đã đánh lộn, không biết đã có chuyện gì giữa hai người vậy?)

영어를 잘
하시던데 이 서류 좀 번역해 주세요.
(Chị giỏi tiếng Anh, hãy dịch giúp tài liệu này nhé.)


-> Khi bày tỏ sự ngạc nhiên đối lập với suy nghĩ ban đầu.

전에는 아이들이 야채를 안 먹던데 지금은 잘 먹는군요.
(Trước đây tụi nhỏ không ăn rau vậy mà bây giờ ăn giỏi quá nhỉ.)

어제는 눈이
오던데 오늘은 아주 맑네요.
(Hôm qua có tuyết rơi vậy mà hôm nay trời thật là trong xanh.)

비가 많이
오던데 우산 안 가져왔어?
(Trời mưa to vật mà bạn không mang ô theo à?)

생각보다 길이
막히던데 택시 탈까?
(Tôi thấy đường kẹt xe lắm, hay mình đi taxi nhỉ?)

가 : 이번 시험 아주 쉬웠지요?
(Kỳ thi lần nào dễ lắm phải không?)
나 : 아니요, 저는 지난 시험보다 더
어렵던데요.
(Không ạ, còn khó hơn cả lần trước ý ạ.)

가 : 어제 은지 씨하고 식사하셨지요?
(Hôm qua bạn đi ăn cùng EunJi à?)
나 : 네, 은지 씨가 베트남 음식을 아주 잘
먹던데요.
(Vâng, EunJi ăn đồ ăn Việt Nam giỏi lắm.)

-> Khi đưa ra gợi ý hoặc lời khuyên dựa trên trải nghiệm.

회사 앞 식당 음식이 맛있던데 한번 가 보세요.
(Đồ ăn ở nhà ăn phía trước công ty ngon lắm, thử một lần đến ăn xem sao.)

날씨가
좋던데 나가시지요.
(Thời tiết tốt, ông ra ngoài chứ ạ.)

어제 그 식당 가봤는데
괜찮던데 한번 가 볼래요?
(Hôm qua tôi thử đến nhà hàng đó rồi, thấy ổn lắm, bạn có muốn đi thử không?)

그 책 읽어봤는데 내용이
좋던데 너도 읽어 봐!
(Tôi đọc thử cuốn sách đó rồi, thấy nội dung hay lắm, bạn cũng thử đọc đi!)


B) KHÔNG THỂ DÙNG VỚI CHỦ NGỮ “나(저), 우리”. Chủ ngữ phải là ngôi thứ 3 hoặc sự vật sự việc nào đó.

오전에 유리 씨가 아파 보이던데 지금은 괜찮은 것 같아요. (O)
(Sáng nay Yuri trông có vẻ bị ốm mà giờ thì có vẻ ổn rồi.)

전에
내가 아파 보이던데 지금은 괜찮은 것 같네요. (X)
(Hồi trước tôi trông có vẻ bị ốm mà giờ thì có vẻ ổn rồi.)

C) Khi hồi tưởng về một thực tế QUÁ KHỨ ĐÃ ĐƯỢC HOÀN THÀNH thì sử dụng dạng "았/었던데".

유리 씨는 회사에 벌써 도착했던데 민수 씨는 왜 이렇게 늦어요?
(Yuri đã đến công ty từ sớm rồi mà sao Min-su lại đến muộn thế?)

회의가 한참 전에
시작했던데 아직도 안 끝났어요?
(Cuộc họp đã bắt đầu từ lâu rồi mà giờ vẫn chưa kết thúc sao?)

새 차를
사셨던데 나 좀 태워 주세요.
(Anh đã mua xe mới, chở em với.)

아까 손님이
오셨던데 만나 보셨어요?
(Lúc nãy khách đến, cô đã gặp chưa?)


D) Nếu phía trước đi với DANH TỪ thì dùng dạng “(이)던데”.

그 분 딸이 벌써 고등학생이던데 그럼 그분은 나이가 어떻게 되는 거예요?
(Con gái của người đó đã là học sinh cấp ba rồi, vậy người đó bao nhiêu tuổi vậy?)

회사 건물이 새
건물이던데 언제 지으셨어요?
(Toà nhà công ty là toà nhà mới, xây lúc nào vậy?)


E) Có thể dùng dạng “던데요” NHƯ DẠNG KẾT THÚC CÂU. Lúc này sử dụng khi nói cảm thán về thực tế mà trải nghiệm, có kinh nghiệm trong quá khứ cùng lúc đó mong muốn, trông đợi phản ứng của người nghe.

그 사람 정말 똑똑하던데요.

(Người đó thật sự thông minh ghê.)

아까 기차가 출발했던데요.
(Hồi nãy tàu đã khởi hành rồi đó.)

LƯU Ý :

1. Trường hợp kết hợp với TÍNH TỪ thì có khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất.


나는 그 집 음식이 맛이 없던데 아이들은 좋아해요.
(Tôi thấy món ăn ở tiệm đó không ngon nhưng bọn trẻ lại thích.)


나는 부끄럽던데 너는 그렇지 않은 것 같더라.
(Tôi thẹn còn bạn hình như không như vậy.)


나도 섭섭하던데 어머니는 오죽 섭섭하셨겠어요.
(Tôi cũng buồn, chắc mẹ hẳn phải buồn lắm.)


2. –던데 kết hợp với –(는/ㄴ)다, -(으/느)냐, -자, -(으)라, -(이)라 dùng dưới dạng câu dẫn –(는/ㄴ)다던데, -(으/느)냐던데, -자던데, -(으)라던데, -(이)라던데.

이번 주말이 영수씨 생일이라던데 선물로 뭘 살까?
(Được biết cuối tuần này là sinh nhật của Youngsu, mua gì để làm quà đây?)

아버지는 유명한
변호사라던데 아들은 사업가가 되었군요.
(Nghe nói cha là luật sư nổi tiếng, còn con trai đã trở thành doanh nhân!)

그 친구가 다음 주에 군대에
간다던데 우리 한 번 모여야지.
(Được biết người bạn đó tuần sau nhập ngũ, chúng ta phải họp mặt một lần chứ.)


ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 던데요


가 : 집이 작아서 더 이상 물건을 둘 데가 없어서 고민이에요.
(Nhà chật nên tôi đang lo không có chỗ để đồ.)
나 : 지난번에 갔을 때는 집이 아주 커
보이던데요.
(Lần trước khi tôi đến thấy nhà có vẻ rất rộng mà.)

가 : 오늘은 사장님 기분이 좀 괜찮아지 셨어요?
(Hôm nay giám đốc có vẻ tâm trạng vui nhỉ?)
나 : 아니요, 아까 보니까 오늘도 얼굴 표정이 안
좋으시던데요.
(Không, lúc nãy tôi để ý thấy nét mặt giám đốc hôm nay không ổn lắm đâu.)

A) Cấu trúc này là sự kết hợp của 던, diễn tả sự hồi tưởng và -(으)ㄴ데요 làm bối cảnh cho mệnh đề tiếp theo. Do đó, cấu trúc này diễn tả những điều tương phản với điều người khác nói hoặc diễn tả cảm giác ngạc nhiên trước một sự việc đã xảy ra trong quá khứ trong một hoàn cảnh nhất định nào đó.

-던데요
A,V
-던데요
크다
먹다
던데요
던데요
N이다
(이)던데요
의사
학생
의사던데요
학생이던데요


이 영화를 봤는데 정말 재미있던데요.
(Tôi đã xem bộ phim này rồi quả thật rất thú vị.)

화 싸가 술을 많이 마시던데요.
(Hoa uống rượu nhiều thật.)

그녀의 남편도 자상하던데요.
(Chồng cô ấy chu đáo thật.)

어제 밤에 비가 많이 내리던데요.
(Tối hôm qua trời mưa nhiều lắm.)

란은 어려운 단어를 많이 알던데요.
(Lan biết nhiều từ vựng khó của tiếng Hàn nhỉ.)

그 배우가 연기를 아주 잘 하던데요.
(Diễn viên đó diễn xuất tốt thật.)

가 : 이번 시험 아주 쉬웠지요?
(Kỳ thi lần này dễ lắm phải không?)
나 : 아니요, 저는 지난 시험보다 더
어렵던데요.
(Không, còn khó hơn cả lần trước ý.)

가 : 어제 마크 씨하고 식사하셨지요?
(Hôm qua bạn đi ăn cùng với Mark à?)
나 : 네, 마크 씨가 한국 음식을 아주 잘
먹던데요.
(Vâng, Mark ăn đồ ăn Hàn Quốc giỏi lắm đấy.)

가 : 자야 씨가 학생이지요?
(Jaya là học sinh à?)
나 : 아니요,
은행원의던데요. 학교 앞 은행에서 일하더라고요.
(Không, cô ấy là nhân viên ngân hàng. Cô ấy làm việc ở ngân hàng trước trường học chúng ta.)

가 : 태권도를 배우기가 어렵지요?
(Học Taekwondo khó đúng không?)
나 : 아니요, 배워 보니까 생각보다
쉽던데요.
(Không, học rồi thì thấy dễ hơn tôi nghĩ.)

가 : 독감 예방주사를 맞으러 병원에 다녀왔어요?
(Anh đã đến bệnh viện để tiêm phòng cảm cúm chưa?)
나 : 네, 저 말고도 예방주사를 맞으러 온 사람들이
많던데요.
(Vâng, ngoài tôi ra thì tôi thấy cũng có rất nhiều người đến tiêm phòng cảm cúm.)

B) Khi kết hợp với DANH TỪ dùng dạng “(이)던데요”.

가 : 민수 씨가 회사훤이지요?
(Minsoo là nhân viên văn phòng phải không?)
나 : 아니요,
변호사던데요.
(Không, cậu ấy là luật sư.)

LƯU Ý :

1. Có thể sử dụng cấu trúc này ở giữa câu dưới dạng -던데. Trong trường hợp này, nó diễn tả sự hồi tưởng về tình huống đã xảy ra trong quá khứ (bao gồm bối cảnh, lý do, sự tương phản, đối chiếu, ...) ở vế trước có liên quan đến đối tượng để nói tiếp lời ở phía sau. không thể sử dụng chủ ngữ với ngôi thứ nhất mà phải là ngôi thứ 3 hoặc một sự vật sự việc nào đó.


마크 씨는 좋은 사람 같아 보이던데 한번 만나 보세요.
(Mark có vẻ là người tốt, bạn thử gặp một lần xem.)

그 옷이 자야 씨에게
어울리던데 왜 안 샀어요?
(Cái áo kia hợp với Jaya, sao bạn không mua?)

어제는 많이
춥던데 오늘은 따뜻하네요.
(Hôm qua trời lạnh mà hôm nay lại ấm nhỉ.)

음식이
맛있던데 사람들이 별로 안 먹었어요.
(Đồ ăn ngon mà mọi người đã không ăn mấy cả.)

전에는 아이들이 야채를 안
먹던데 지금은 잘 먹는군요.
(Trước đây tụi nhỏ không ăn rau mà giờ ăn giỏi quá nhỉ.)

어제는 눈이
오던데 오늘은 아주 맑네요.
(Hôm qua có tuyết rơi mà nay trời quang đãng ghê nhỉ.)

영호 씨하고 민수 씨가
싸우던데 두 사람 사이에 무슨 일이 있었나요?
(Young-ho và Min-su cãi lộn, không biết giữa hai người đã có chuyện gì vậy?)


2. Khi diễn tả hành động đã hoàn tất trong quá khứ, sử dụng “았/었던데요”.

가 : 은혜 씨가 잘 지내고있지요?
(Eunhye khỏe chứ?)
나 : 네, 얼마 전에 회사를
옮겼던데요.
(Vâng, tôi nghe nói cô ấy mới chuyển công ty.)


SO SÁNH CÁC CẤU TRÚC
V + 던데 , V + 더라고요 & V + (으)ㄹ 텐데

Cấu trúc Ý nghĩa Ví dụ
V + 던데
Tường thuật một sự việc trong quá khứ mà người nói đã trải qua
비가 많이 오던데 우산 안 가져왔어?
(Tôi thấy trời mưa to lắm mà bạn không mang ô à?)
V + 더라고요
Chia sẻ một điều mà bản thân đã trực tiếp trải nghiệm hoặc quan sát thấy
그 영화 진짜 감동적이더라고요!
(Bộ phim đó thực sự cảm động đấy!)
V + (으)ㄹ 텐데
Dự đoán hoặc giả định một tình huống nào đó
길이 많이 막힐 텐데 일찍출발하자.
(Đường có lẽ sẽ kẹt lắm, nên đi sớm thôi.)


SO SÁNH SỰ KHÁC NHAU GIỮA
더라고요 và 던

- Giống nhau : Đều diễn tả sự hồi tưởng quá khứ.

- Khác nhau :

-더라고요 -던데요
과거 일의 회상.
Hồi tưởng việc quá khứ.
사용 가능
Có thể sử dụng.
사용 가능
Có thể sử dụng.
과거의 일에 대해서 상대방이 말한 것과 반대되는 생각이나 의견을 말할 때.

Diễn tả quan điểm hoặc suy nghĩ của người nói về hành động, sự việc ở quá khứ mà trái ngược với ý kiến của đối phương.
사용할 수 없음.
Không thể sử dụng.


가 : 그 영화 정말 재미없었죠?
(Bộ phim đó dở thật sự đúng chứ?)
나 : 아니요. 저는
재미있더라고요. (X)
(Không. Mình thấy hay mà.)

-> “더라고요” 상대방의 의견과 반대되는 의 견을 말할 때는 사용할 수 없습니다.

(Không thể sử dụng “더라고요” vì trái với suy nghĩ của đối phương.)
사용 기능.
Có thể sử dụng.


가 : 그 영화 정말 재미없었죠?
(Bộ phim đó dở thật sự đúng chứ?)
나 : 아니요. 저는
재미있던데요. (O)
(Không. Mình thấy hay mà.)

-> 상대방의 의견과 반대되는 의견을 말한 것인데 이것은 “-던”과 결합한 “-(으)ㄴ데” 에 이러한 특성이 있기 때문입니다.

(Có thể sử dụng để diễn tả ý kiến đối lập, trải với ý hiểu của đối phương, nhờ sự kết hợp ý nghĩa của “던” và “(으)ㄴ데”.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!