Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
N도

1. CÔNG THỨC :

DANH TỪ + 도

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Đứng sau danh từ, thể hiện điều đang đề cập đến giống điều đã nhắc đến trước đó hoặc làm thêm cái gì. Trong tiếng Việt có thể dịch ra là “CŨNG”.

가 : 저는 야구를 좋아해요. 유리 씨는요?
(Tôi thích bóng chày. Yu-ri thì sao?)
나 : 저
야구를 좋아해요.
(Tôi cũng thích bóng chày.)

가 : 이제 그만 갈게요.
(Thôi tôi sẽ đi bây giờ đây.)
나 : 저
같이 가요.
(Tôi cũng sẽ đi với.)


B) Khi đi kèm với tiểu từ chủ ngữ “이/가/ 은/는” và tiểu từ tân ngữ “을/를”, 도 có thể thay thế luôn cho các tiểu từ ấy.

저는 베트남 사람이에요. 그리고 친구는도 베트남 사람이에요. (X)
=> 저는 베트남 사람이에요. 그리고 친구도 베트남 사람이에요. (O)
(Tôi là người Việt Nam. Và bạn tôi cũng là người Việt Nam.)

C) Khi đi kèm với các tiểu từ khác thì các tiểu từ không bị 도 thay thế hết.

일본에 친구가 있어요. 그리고 미국도친구가 있어요. (X)
=> 일본에 친구가 있어요. 그리고 미국에도 친구가 있어요. (O)
(Tôi có người bạn ở Nhật. Và ở Mỹ cũng có bạn luôn.)

Có thể sử dụng cùng với “에, 에서”.

저는 부산에도 가 봤어요.
(Tôi cũng đã thử đi đến Busan rồi.)

에서도 한국말을 연습해요.
(Tôi cũng đã luyện tập nói tiếng Hàn ở nhà.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!