지호: 음.. 맛있는 냄새! 오늘 저녁 메뉴는 뭐예요? (Ưm...Một mùi vị thật là hấp dẫn. Thực đơn bữa tối nay là gì vậy ạ?) 엄마: 오늘 저녁은 삼계탕이야. (Bữa tối nay là món gà hầm sâm.) 지호: 와! 그런데 삼계탕은 날씨가더울 때먹는 음식 아니에요? (Woa, Nhưng chẳng phải gà hầm sâm là món ăn mà ăntrong khi thời tiết nónghay sao ạ?) 엄마: 맞아. 옛날부터 더운 여름에 건강을 위해서 삼계탕을 먹었어. 그런데 오늘은 곧 댄스 대회에 나가는 너를 위해서 엄마가 특별히 준비했어. (Đúng rồi. Từ ngày xưa vào mùa hè nóng nực thì ăn gà hầm sâm để tốt cho sức khỏe. Nhưng hôm nay mẹ đặc biệt chuẩn bị cho con để đi đến cuộc thi nhảy sắp tới.) 지호: 고맙습니다! 음! 맛있겠다. 엄마, 소금은 어디 있어요? (Vâng, cảm ơn mẹ, ừm...sẽ ngon lắm đây. Mẹ ơi, muối để đâu vậy ạ?) 엄마: 여기 있어. 많이 넣으면 짜니까 조금만 넣어. (Ở đây. Cho nhiều sẽ mặn đấy nên cho một ít thôi.) 지호: 네! 잘 먹겠습니다. (Vâng. Con biết rồi ạ.)
1. CÔNG THỨC :
DANH TỪ + 때 ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄹ 때
2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :
A) KẾT HỢP VỚI DANH TỪ / ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ được sử dụng để diễn đạt thời gian hay khoảng thời gian không chắc chắn, không cụ thể của một trạng thái hay hành động xác định (Thể hiện khoảng thời gian hay thời kì mà hành động hay tình huống nào đó xảy ra). Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “KHI”, “LÚC”.
KẾT HỢP VỚI ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ :
밥을먹을 때전화가 왔어요. (Khi (tôi) đang ăn cơm thì điện thoại đến.)
한국말을들을 때좀 어려워요. (Hơi khó khi nghe tiếng Hàn.)
밥을먹을 때친구가 왔어요. (Bạn bè tôi đã đến trong lúc tôi đang ăn cơm.)
가 : 언제 태권도를 배웠어요? ((Bạn) đã học Taekwondo khi nào vậy?) 나 : 한국에서살 때태권도를 배웠어요. (Tôi đã học Taekwondo khi sống ở Hàn Quốc.)
가 : 이 옷은 실크예요.세탁할 때조심하세요. (Cái áo này làm bằng lụa. Hãy cẩn thận khi giặt.) 나 : 네, 알았어요. (Vâng, tôi biết rồi.)
가 : 시간있을 때전화하세요. (Khi nào có thời gian xin hãy gọi cho tôi.) 나 : 네. 연락할게요. (Vâng. Tôi sẽ gọi lại.)
가 : 시험을볼 때휴대 전회를 꺼야 돼요. (Khi làm bài thi thì phải tắt điện thoại.) 나 : 네. 알겠습니다. (Vâng. Tôi hiểu rồi.)
가 : 혼자있을 때뭐하세요? (Khi ở một mình thì bạn thường làm gì?) 나 : 저는 집에 혼자있을 때책을 읽어요. (Lúc ở nhà một mình thì tôi đọc sách.)
옛날부터 한국 사람들은 날씨가더울 때삼계탕을 먹어요. 날씨가더울 때사람들이 힘이 없기 때문이에요. 삼계탕을 먹은 후에는 힘이 생겨요. 삼계탕을만들 때는 닭, 인삼, 대추 등이 필요해요. 모두 건강에 좋은 것들이에요. 삼계탕을 만드는 방법은 어렵지 않아요. 삼계탕을만들고 싶을 때인터넷이나 요리책을 봐요. 거기에 삼계탕을 만드는 방법이 많이 있어요. 날씨가더울 때너무 차가운 음식을 먹으면 건강에 좋지 않으니까 따뜻한 삼계탕을 드세요. ^^
(Từ ngày xưa, người Hàn Quốc họ có thói quen ăn gà hầm sâm vào những ngày trời nóng.Bởi vìkhi nóng,con người thường cảm thấy mệt mỏi. (Nhưng) sau khi ăn gà hầm sâm thì họ cảm thấy như được tiếp thêm sức mạnh.Khi chế biếnmón gà hầm sâm thì cần (chuẩn bị) những thứ như gà, nhân sâm, táo tàu…. Đó đều là những món ăn tốt cho sức khỏe. Cách nấu gà hầm sâm không hề khó.Khi muốn nấumón này, (hãy) tìm công thức nấu trên internet hoặc là sách nấu ăn. Ở đó có rất nhiều cách để nấu món gà hầm sâm.Vào những ngày nắng nóng,nếu ăn đồ quá lạnh thì không tốt cho sức khỏe, vì vậy hãy thưởng thức món gà hầm sâm ấm nóng nhé. ^^)
KẾT HỢP VỚI DANH TỪ :
방학 때아르바이트를 했어요. (Tôi đã đi làm thêm vào kỳ nghỉ.)
가 : 초등학교 때친구들을 자주 만나요? (Bạn có thường gặp bạn bè thời tiểu học không?) 나 : 아니요. 자주 못 만나요. (Không, tôi không thể gặp họ thường xuyên.)
가 : 몇살 때첫 데이트를 했어요? (Bạn hẹn hò lần đầu tiên khi nào?) 나 : 20살 때했어요. (Tôi hẹn hò khi 20 tuổi.)
가 : 언제 고향에 갈 거예요? (Khi nào bạn định sẽ về quê? 나 :방학 때 고향에 갈 거예요. (Vào kỳ nghỉ mình sẽ về.)
가 :휴가 때뭐했어요? (Bạn đã làm gì vào kỳ nghỉ vậy?) 나 : 집에서 쉬었어요. (Mình đã nghỉ ngơi ở nhà thôi.)
가 :크리스마스 때만나자. 그리고 맛있는 것도 먹자. (Gặp nhau vào giáng sinh đi. Và hãy cùng ăn cái gì đó thật ngon.) 나 : 그래. 좋아. 그럼, 명동에서 만나자. (Được đó. Good. Vậy thì hãy gặp nhau ở Myeong-dong nha.)
LƯU Ý :
Không thể dùng “때” với các danh từ như “ 요일, 오전, 오후, 주말, 아침, hoặc các thứ trong tuần”.
주말 때여행을 갈 거예요.(X) =>주말에여행을 갈 거예요.(O) (Tôi sẽ đi du lịch vào cuối tuần.)
오전 때공부를 해요.(X) =>오전에공부를 해요.(O) (Tôi học vào buổi sáng.)
일요일 때공장에 가요.(X) =>월요일에공항에 가요.(O) (Tôi đến sân bay vào thứ 2.)
B) Khi dùng với thì QUÁ KHỨ thì nó thể hiện HÀNH ĐỘNG HAY TRẠNG THÁI ĐÓ ĐÃ ĐƯỢC HOÀN THÀNH. (Diễn tả sự việc ở vế sau, diễn ra ở thời điểm sự việc ở vế trước được hoàn thành).
1. 밥을먹을 때친구가 왔어요. (밥을 먹고 있을 때 친구가 왔다) (Bạn bè đến khi (tôi) đang ăn cơm.) 밥을 다먹었을 때친구가 왔어요. (밥을 다 먹 었을 때 친구가 왔다) (Bạn bè đến khi tôi đã ăn cơm xong.)
2. 집에올 때누구를 만났어요? (집에 오고 있는 길에 누구를 만났어요?) (Bạn đã gặp ai lúc đang đi về nhà?) 집에왔을 때아무도 없었어요. (집에 도착했을 때 아무도 없었어요) (Không có bất cứ một ai khi tôi về đến nhà.)
PHÂN BIỆT 때 VÀ 에
Với một số danh từ như 저녁 (buổi tối) / 점심 (buổi trưa) / 방학 (kỳ nghỉ), 때 và 에 không có khác biệt về mặt ý nghĩa.
저녁에친구들과 공부해요. = 저녁 때친구들과 공부해요. (Tôi học bài cùng các bạn vào buổi tối.)
Tuy nhiên với một số DANH TỪ CHỈ LỄ HỘI như 크리스마스 (Giáng Sinh) / 추석 (Trung Thu) / ... thì lúc này hình thức 에 DIỄN TẢ CỤ THỂ trong lễ hội đó, còn 때 DIỄN TẢ KHOẢNG THỜI GIAN TRƯỚC, TRONG VÀ SAU lễ hội.
Cụ thể크리스마스에chỉ rõ ngày 25/12, còn크리스마스 때diễn tả khoảng thời gian trước, trong và sau giáng sinh.
크리스마스 때중요한 사람들과 많은 시간을 보냅니다. (Tôi dành nhiều thời gian bên những người quan trọng với mình trong dịp lễ giáng sinh.) => Nghĩa là trong khoảng vài ngày xung quanh ngày 25/12, tôi dành thời gian với mọi người.
크리스마스에남자친구와 같이 여행을 했습니다. (Vào ngày lễ Giáng Sinh, tôi đi du lịch cùng bạn trai.) => Nghĩa là đúng vào ngày 25/12 tôi đã đi du lịch cùng bạn trai.