Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
N보다

Trước tiên các bạn hãy xem đoạn hội thoại dưới đây :

가 : 야구를 좋아해요? 축구를 좋아해요?
(Bạn thích bóng chày không? Còn bóng đá thì sao?)

나 : 저는 축구
보다 야구를 좋아해요. 그리고 야구를 직접 하는 것보다 관중석 에서 보는 걸 훨씬 더 좋아해요. 가애란 씨 도 운동을 좋아해요?
(Mình thích bóng chày hơn bóng đá. Và mình thích ngồi xem trên khán đài hơn nhiều so với việc trực tiếp chơi bóng chày. Bạn cũng thích chơi thể thao chứ, Gae-lan?)

가 : 아니요, 저는 운동
보다 영화를 훨씬 더 좋아해요.
(Không, so với vận động thể thao thì mình thích phim ảnh hơn nhiều.)

나 : 우리 둘 다 직접 하는 것
보다 보는 걸 좋아하네요.
(Chúng ta cả hai cùng thích việc xem hơn là việc trực tiếp làm một cái gì đó nhỉ.)

1. CÔNG THỨC :

DANH TỪ + 보다

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Thể hiện tiêu chuẩn, chuẩn mực so sánh.

[A보다 B] có nghĩa là “B.... hơn A”, “so với A thì B hơn…”.

- Nó dùng để so sánh hai sự việc nào đó với nhau. Và để nhấn mạnh việc so sánh đó thì người ta thường kết hợp thêm từ.
- Ta sử dụng N1보다 N2 để so sánh hai sự vật, sự việc; trong đó N1 là tiêu chuẩn so sánh; tương đương nghĩa tiếng Việt là “SO VỚI N1 THÌ N2 HƠN”.
- Sau N1보다 N2 là một mệnh đề.

영호 씨가 저보다 키가 커요.
(Young-ho thì cao hơn tôi.)

저는 사과
보다 바나나가 좋아요.
(Với tôi thì chuối ngon hơn táo.)

오토바이가 자전거
보다 빨라요.
(Xe máy nhanh hơn xe đạp.)

백화점이 시장
보다 멀어요.
(Cửa hàng bách hóa xa hơn chợ.)

이것이 그것
보다 예뻐요.
(Cái này đẹp hơn cái kia.)

사과
보다 딸기가 싸요.
(Dâu tây rẻ hơn táo.)

B) Khi đi với động từ thì ở về sau thường sử dụng cùng với các từ “훨씬/훨씬 더 (rất nhiều, nhiều hơn hẳn), 더 (hơn), 많이 (nhiều), 조금 (một chút), 빨리 (nhanh), ...” để nhấn mạnh sự so sánh và bổ nghĩa thêm mức độ so sánh.

제가 영호 씨보다 축구를 잘해요.
(Tôi chơi bóng đá giỏi hơn Young Ho.)

동생이 형
보다 많이 먹어요.
(Em ăn nhiều hơn anh.)

커피
보다 차를 좋아해요.
(Tôi thích trà hơn cà phê)

누나가 동생
보다 커요.
(Chị cao lớn hơn em.)

C) Nếu muốn so sánh với ý ít hơn, ta thêm trạng từ 덜 (ít hơn) vào trước tính từ hoặc động từ.

축구보다 야구를 좋아해.
(Tôi thích bóng chày ít hơn bóng đá.)

축구
보다 야구 유명해요.
(Bóng chày ít nổi tiếng hơn so với bóng đá.)

사과
보다 딸기 비싸요.
(Dâu tây không đắt bằng táo.)

CHÚ Ý :
TRẬT TỰ CỦA DANH TỪ đứng trước và sau 보다 có thể hoán đổi cho nhau mà không thay đổi ý nghĩa của câu.

겨울에 베트남보다 한국이 추워요.
= 겨울에 한국이 베트남
보다 추워요.
(Mùa đông Hàn Quốc lạnh hơn mùa đông.)

저는 여름
보다 봄을 좋아해요.
= 저는 봄을 여름
보다 더 좋아해요.
(Tôi thích mùa xuân hơn mùa hè.)

영어보다 한국어를 공부하고 싶어요.
= 한국어를 영어
보다 더 공부하고 싶어요.
(So với hôm qua hôm nay nóng ít hơn.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!