Danh từ kết thúc bằng nguyên âm + 나 Danh từ kết thúc bằng phụ âm + 이나
Khi gắn (이)나 vào chủ ngữ hoặc tân ngữ, gắn (이)나 vào danh từ đầu tiên và chỉ thêm 이/가/은/는/을/를 vào danh từ cuối cùng.
2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :
A) (이)나 dùng để chỉ sự lựa chọn, trong số các đối tượng được liệt kê thì chỉ một đối tượng được lựa chọn. Nghĩa tiếng Việt là “HOẶC CÁI NÀY, HOẶC CÁI KIA”.
오늘은 바빠요. 내일이나 모레 만납시다. (Hôm nay tôi bận. Ngày mai hoặc kia chúng ta gặp nhau nhé!)
공원이나 학교 운동장에서 운동을 해요. (Tôi tập thể dục ở công viên hoặc sân vận động của trường.)
저는 보통 카페나 도서관에서 공부를 해요. (Tôi thường học ở quán cà phê hoặc thư viện.)
아침에 빵이나 밥을 먹어요. (Tôi ăn bánh mì hoặc cơm vào buổi sáng.)
목이 말라요. 물이나 주스를 주세요. (Tôi khát nước. Hãy cho tôi nước hoặc nước trái cây.)
B) Sử dụng khi muốn diễn tả rằng mặc dù đó không phải là thứ tốt nhất trong nhiều thứ nhưng là thứ có thể lựa chọn dễ dàng.
Khi dùng “이나/나” thì lược bỏ các trợ từ “을/를” hoặc “이/가”. Nhưng các trợ từ như “에”, “에서”, “으로/로”, ... thì không cần lược bỏ mà dùng “에나”, “에서나”, “으로나/로나”.
오늘은 바쁘니까 다음 주에나 만납시다. (Hôm nay bận nên tuần sau chúng ta gặp vậy nhé!)
오늘은 추우니까 밖에 나가서 놀지 말고 집에서 보드게임이나 하자. (Hôm nay trời lạnh nên chúng ta đừng ra ngoài mà hãy ở nhà chơi cờ bàn vậy!)
저녁은 간단하게 샌드위치나 먹을까요? (Bữa tối chúng ta ăn món sandwich cho đơn giản vậy nhé!)
생일 선물을 준비할 시간이 없으니까 그냥 케이크나 사 주자. (Vì không có thời gian chuẩn bị quà sinh nhật nên chúng ta mua bánh kem vậy nhé!)
A : 주말에 케이팝 (K-pop) 콘서트 보러 가자. (Cuối tuần này chúng ta đi xem buổi trình diễn Kpop đi!) B : 누가 나오는데? (Nhưng mà có ai vậy?) A : 요즘 인기 있는 케이팝(K-pop) 가수들이 거의 다 나와. (Hầu như các ca sĩ Kpop được yêu thích hiện nay đều đến.) B : 그래? 근데, 주말에는 좀 쉬고 싶은데. (Vậy ư? Nhưng mà cuối tuần em muốn nghỉ ngơi một chút.) A : 그래도 가 보자. 이번에는 네가 좋아하는 가수들도 진짜 많이 나와. 가 보면 재미있을 거야. (Dù vậy thì cũng đi nhé! Lần này những ca sĩ mà em thích cũng sẽ đến rất nhiều đấy. Đi thử sẽ thấy rất vui đấy.) B : 나 이번 주에 너무 바빴어. 그냥 이번 주말에는 집에서 영화나 보자. (Tuần này em đã quá bận rộn rồi. Thôi, cuối tuần này cứ ở nhà xem phim đi!)
CÁCH ÁP DỤNG :
* Khi “(이)나” được gắn vào các tiểu từ “에/ 에서/ 에게”, có thể áp dụng hai cách sau :
Cách 1: Thay thế “에, 에서, hoặc 에게” của danh từ đầu tiên bằng “(이)나”. Cách 2: Kết hợp “(이)나” với “에/ 에서/ 에게” thành “에나, 에서나” hoặc “에게나”.
TUY NHIÊN, CÁCH 1 SẼ TỰ NHIÊN HƠN .
토요일이나 일요일에 운동해요. (cách 1) = 토요일에나 일요일에 운동해요. (cách 2) (Tôi tập thể dục vào thứ 7 hoặc Chủ nhật.)
방학에 제주도나 설악산에 가고 싶어요. (cách 1) = 방학에 제주도에나 설악산에 가고 싶어요. (cách 2) (Vào kỳ nghỉ, tôi muốn đến đảo Jeju hoặc núi Seorak.)
C) “(이)나” kết hợp với “언제, 어디, 무엇, 누구” để mang ý nghĩa là “BẤT CỨ, TOÀN BỘ, DÙ LÀ CÁI GÌ”.
누구나 돈이 있고 싶어요. (Ai cũng muốn có tiền.)
단 음식이라면 무엇이나 다 잘 먹어요. (Nếu là đồ ngọt thì cái gì tôi cũng ăn được hết.)
D) “DANH TỪ + (이)나” diễn tả số lượng vượt quá mong đợi của chủ thể, số lượng đó ở mức cao hơn so với tưởng tượng. Tương đương nghĩa tiếng Việt là “ĐẾN TẬN, NHỮNG TẬN”.
친구를 두 시간이나 기다렸어요. (Tôi đã đợi bạn tôi đến tận 2 tiếng.)
사과를 열 개나 먹었어요. (Tôi đã ăn những 10 quả táo.)
택시비가 2만 원이나 나왔어요. (Tiền taxi mất tận 20,000 won.)
저는 어제 잠을 열두 시간이나 잤어요. (Hôm qua tôi đã ngủ tới tận mười hai tiếng.)
배가 고파서 햄버거를 세 개나 먹었어요. (Vì đói bụng nên tôi đã ăn tận ba cái hamburger.)
A : 미국으로 소포를 보내려고 하는데요. (Tôi định gửi bưu phẩm qua Mỹ ạ.) B : 이 저울에 상자를 올리세요. 160,000원입니다. (Anh hãy để chiếc hộp lên cái cân này ạ! Hết 160,000 won ạ.) A : 160,000원요? 너무 비싼데요. (160,000 won ạ? Mắc quá ạ.) A : 빨리 도착해야 하는 물건이 아니면 배편으로 보내세요. 한 달 정도 걸리지만 요금은 절반 정도입니다. (Nếu không phải là đồ vật cần gửi đến sớm thì anh hãy gửi bằng đường biển xem sao ạ. Khoảng một tháng nhưng chi phí chỉ khoảng một nửa thôi ạ.) B : 한 달이나 걸려요? (Mất tới một tháng luôn ạ ?) A : 네, 배편으로 보내면 보통 한 달 정도 걸립니다. (Vâng, nếu gửi bằng đường biển thì thông thường mất khoảng một tháng ạ.)
E) Dùng trong cấu trúc “N1(이)나 N2 같은 N3” để liệt kê ra các ví dụ, trong đó N3 là danh từ mẹ bao hàm các ví dụ đã liệt kê ở trước.
김치찌개나 불고기 같은 한식을 먹읍시다. (Hãy ăn ẩm thực Hàn Quốc như là thịt bò xào hay canh kimchi.)
콜라나 사이다 같은 탄산음료를 자주 마셔요. (Tôi thường xuyên uống nước có ga như là soda hay cola.)
불펜이나 공책 같은 학용품을 선물로 받고 싶어요. (Tôi muốn nhận dụng cụ học tập làm quà tặng như là vở hay bút bi.)