Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
N마다

1. CÔNG THỨC :

DANH TỪ + 마다

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Thể hiện sự riêng lẻ, cá thể của danh từ mà sử dụng đi kèm với nó. Diễn tả nghĩa “MỖI, MỌI”.

교실마다 컴퓨터가 한 대씩 있어요.
(Mỗi lớp học có một bộ máy tính.)

사람
마다 성격이 다 달라요.
(Với mỗi người thì tính cách đều khác nhau.)

나라
마다 국기가 달라요.
(Mỗi đất nước có quốc kỳ khác nhau.)

점심시간에는 식당
마다 자리가 없어요.
(Tất cả nhà hàng đều hết chỗ trong thời gian ăn trưa.)

A : 컴퓨터가 교실
마다 있어요?
(Phòng học nào cũng có máy tính à?)
B : 네, 모든 교실에 다 있어요.
(Vâng, tất cả phòng học đều có.)


B) 마다 được gắn vào từ chỉ thời gian để diễn tả sự lặp lại của hành động hoặc tình huống nào nó theo chu kì thời gian. Tương đương nghĩa là “MỖI”.

이 약을 세 시간마다 드세요.
(Thuốc này cứ mỗi 3 tiếng đồng hồ uống một lần)

마다 고양이가 울어요.
(Mỗi đêm con mèo lại kêu (như tiếng trẻ em khóc))

저는 날
마다 도서관에 가요.
(Mỗi ngày tôi đều đi đến thư viện.)

두 달
마다 머리를 잘라요.
(Tôi cắt tóc hai tháng 1 lần.)

오 분
마다 지하철이 와요.
(Cứ 5 phút thì có 1 chuyến tàu điện ngầm.)

A : 주말에 보통 뭐 해요?
(Bạn thường làm gì vào cuối tuần?)
B : 주말
마다 도서관에 가요.
(Mỗi cuối tuần tôi đều đến thư viện.)

A : 이번 주 금요일 저녁에 시간 있어요?
(Thứ 6 tuần này bạn có thời gian không?)
B : 금요일마다 태권도를 배워요. 그래서 시간이 없어요.
(Thứ 6 tuần nào tôi cũng học Taekwondo nên tôi không có thời gian.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!