A) Sử dụng khi đối tượng nhận hành động nào đó là người bề trên, cấp trên, người nhiều tuổi hơn, là dạng tôn kính/kính ngữ của 에게. Khi đó, ĐỘNG TỪ 주다 ĐỔI THÀNH 드리다.
저는 부모님께 매일 전화를 합니다. (Tôi gọi điện thoại cho bố mẹ mỗi ngày.)
모르는 것이 있으면 선생님께 물어보세요. (Nếu có điều gì không biết hãy thử giáo viên.)
리사가 선생님께 꽃을 드립니다. (Lisa tặng hoa cho giáo viên.)
Thường sử dụng với “주다, 질문하다, 연락하다, 전화하다, 보내다” nhưng lúc này do “께” là biểu hiện tôn kính nên sẽ tốt hơn nếu chuyển chúng thành “드리다, 질문 드리다, 연락드리다, 전화 드리다, 보내 드리다.”
할아버지께 드릴 선물을 샀어요. (Tôi đã mua món quà để gửi đến ông nội.)
선생님께 제가 연락을 드리겠습니다. (Tôi sẽ liên lạc với giáo viên.)
N에게(서) / 한테(서)
1. CÔNG THỨC :
DANH TỪ + 에게(서) / 한테(서) 에게서/한테서 có thể rút gọn thành 에게/한테
친구 => 친구에게서 / 친구한테서 부모님 => 부모님한테서. 2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :
A) Thể hiện điểm bắt đầu, điểm xuất phát của một hành động nào đó. Lúc này người hoặc cũng có thể là động vật là điểm xuất phát đó. 한테서 chủ yếu được sử dụng trong văn nói.
저는 어제 언니한테서 그 소식을 들었어요. (Tôi đã nghe tin đó từ chị tôi vào hôm qua.)
남자친구한테서 선물을 받았어요. (Tôi đã nhận được quà từ bạn trai.)
고양이한테서 냄새가 많이 나요. (Mùi bốc ra rất nhiều từ con mèo.)
B) Sử dụng rất nhiều cùng với các động từ như “듣다, 받다, 배우다, 얻다”.
민수 씨한테서 돈을 받았어요? (Bạn đã nhận tiền từ Min-su à?)
친구한테서 이 책을 얻었어요. (Tôi đã nhận cuốn sách này từ bạn của tôi.)
C) “한테서” thì có thể lược bỏ “서”.
친구한테서 그 소식을 들었어요. = 친구한테 그 소식을 들었어요. (Tôi đã nghe tin tức đó từ bạn.)
그 이야기는 친구한테(서) 들었어요. (Câu chuyện đó tôi nghe từ một người bạn.)
리사 씨가 친한 친구한테 전화해요. (Lisa gọi điện cho bạn thân.)
선생님이 학생들에게 한국어를 가르칩니다. (Cô giáo dạy tiếng Hàn cho học sinh.)
D) Có biểu hiện tương tự là “에게서”.
친구한테서 생일 초대를 받았어요. = 친구에게서 생일 초대를 받았어요. (Tôi đã nhận được lời mời dự sinh nhật từ người bạn.)
E) Trường hợp đối tượng cần phải kính trọng, thì sử dụng “께” thay cho “한테서”.
어머니께 전화를 받았어요. (Tôi nhận được điện thoại từ mẹ.)
선생님께 책을 빌렸습니다. (Tôi đã mượn thầy quyển sách.)
제 생일날 부모님께 용돈을 받았습니다. (Tôi nhận được tiền tiêu vặt từ bố mẹ vào ngày sinh nhật.)
N에/에서
TRONG TRƯỜNG HỢP, DANH TỪ KHÔNG PHẢI LÀ NGƯỜI HOẶC VẬT MÀ LÀ NƠI CHỐN, TA DÙNG “에”.
리사 씨, 한국학과 사무실에 전화했어요? (Lisa, bạn đã gọi đến văn phòng khoa Hàn Quốc học chưa?)
TRONG TRƯỜNG HỢP, DANH TỪ KHÔNG PHẢI LÀ NGƯỜI HOẶC VẬT MÀ LÀ NƠI CHỐN, TA DÙNG “에서”.