Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
N(이)라도

1. CÔNG THỨC :

DANH TỪ, TRẠNG TỪ hay TIỂU TỪ + (이)라도

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Cái gì đó được đề xuất nhưng không phải là tốt nhất trong các lựa chọn, chỉ tạm hài lòng (thể hiện một sự lựa chọn tối thiểu hoặc là dù không thích nhưng không còn giải pháp nào khác).
Có thể dịch là “DÙ LÀ … CŨNG HÃY …”

가: 저는 내일 6시까지 못 갈 것 같아요.
(Ngày mai có lẽ tôi sẽ phải ở đến 6h mới đi được.)
나: 그럼 늦게
라도 오세요.
(Vậy thì dù là muộn cũng hãy đến nha.)

전화를 못하면 문자
라도 하세요.
(Nếu không gọi điện được thì dù là tin nhắn cũng hãy nhắn nhé.)

커피가 없는데 물
이라도 마실래요?
(Vì không có cà phê nên dù là nước cũng uống chứ?)

해외여행이 어려우면 제주도
라도 다녀오세요.
(Nếu du lịch nước ngoài khó khăn quá thì hãy đi dù là đảo Jeju.)

B) Khi sử dụng sau “아무 (것)", "누구", "무엇", "어디", "언제", "어느 (것)” mang ý nghĩa LỰA CHỌN NÀO CŨNG TỐT, CŨNG ĐƯỢC, KHÔNG LIÊN QUAN, KHÔNG QUAN TRỌNG.

직접 오지 못하면 가족 중에 누구라도 보내세요.
(Nếu bạn không thể đến trực tiếp thì có thể nhờ người nhà trong gia đình đến cũng được.)

오고 싶으면 언제
라도 괜찮으니까 오세요.
(Nếu muốn đến hãy cứ đến, bất cứ khi nào đều được cả.)

취미로 무엇이
라도 배우면 좋겠어요.
(Tôi muốn học cái gì cũng được, như một sở thích.)

저는 어느 것
이라도 상관없으니까 먼저 고르세요.
(Tôi thì bất kể cái nào cũng được nên hãy lựa chọn trước đi ạ.)

심심하면 어디
라도 갈까요?
(Nếu chán thì dù là ở đâu cũng đi nhé?)

답답하니까 아무 말
이라도 해 봐.
(Vì đang bức bối nên hãy thử nói bất kỳ chuyện gì đi. (để cho nhẹ lòng))

C) Phía trước “(이)라도” có thể sử dụng cùng với các trợ từ như “에", "에서", "(으)로", "부터", "까지”.

오후에라도 시간 좀 내 주세요.
(Dù là vào buổi chiều cũng xin hãy bớt chút thời gian.)

이번 주말까지
라도 일을 끝내야 합니다.
(Dù là đến cuối tuần này thì cũng phải kết thúc công việc.)

D) Dùng với câu hỏi để DIỄN TẢ SỰ NGHI NGỜ về một khả năng nào đó (thường dùng với "혹시")

기분이 좋아 보이는데 혹시 복권 이라도 당첨된 거 아니에요?
(Trông tinh thần cậu có vẻ tốt, không lẽ nào trúng sổ xố sao?)

요즘 더 예뻐진 것 같은데
혹시 남자 친구라도 생긴 거예요?
(Gần đây có vẻ trở nên đẹp hơn không lẽ đã có bạn trai rồi sao?)

얼굴이 안 좋아 보여요.
혹시 무슨 실수라도 한 거예요?
(Vẻ mặt trông có vẻ không được tốt. Không lẽ bạn đã gây ra lỗi gì sao?)


SO SÁNH (이)나 và (이)라도

Cấu trúc “(이)나” và “(이)라도” đểu diễn tả sự lựa chọn, tuy nhiên chúng khác nhau như sau :

(이)나 (이)라도
최선의 것이 없으면 나머지는 모두 같기 때문에 그 다음 에는 어떤 것을 선택해도 괜찮다는 의미입니다.
Có ý nghĩa nếu không có sự lựa chọn tốt nhất thì tất cả lựa chọn đều như nhau, theo đó lựa chọn nào cũng đều tốt.

밥이 없으면
라면이나 먹을래.
=> 지금 가장 먹고 싶은 음식인 밥이 없으면 라면이든 다른 것이든 상관이 없으므로 그냥 라면을 먹겠다는 의미입니다.
Câu này nghĩa là người nói muốn ăn cơm nhất nhưng nếu không có cơm thì mỳ hay thứ gì khác cũng được. Vì thế, người nói ngụ ý đơn giản, ý định cứ thế sẽ chọn ăn mì.
최선의 것이 없기 때문에 그 다음으로 좋은 것을 선택할 때 사용합니다. 즉, 마음에 드는 것에 대한 서열을 나타낼 때 사용하는 것입니다.
không có sự lựa chọn tốt nhất nên đành lựa chọn thứ tốt thứ hai. Theo đó, cấu trúc này sử dụng khi thể hiện sự xếp loại lựa chọn.

밥이 없으면
라면이라도 먹을래.
=> 밥이 없으면 그 다음으로 먹고 싶은 것이 라면이라는 의미입니다. 만약에 라면도 없고 그 다음에 먹고 싶은 것이 떡이라면 “라면도 없으면 떡이라도 먹을래.” 라고 말할 수 있습니다.
Câu này nghĩa là nếu không có cơm thì người nói muốn ăn mÌ vì đó là sự lựa chọn tiếp theo, còn nếu không có mì thì người nói có thể nói “라면도 없으면 떡 이라도 먹을래” (nếu không có mì, tôi muốn ăn bánh gạo) như sự lựa chọn thứ ba. Có sự xếp hạng các lựa chọn.



Các ví dụ minh họa khác :

A: 회사 일이 바쁜데 이번 여름에 휴가를 갈 수 있을까요?
(Công việc công ty bận rộn nhưng kỳ nghỉ hè lần này có thể đi chơi được chứ?)
B: 길게 시간이 안 되면 1박 2일
이라도 갑시다.
(Nếu không thể có được thời gian dài thì dù là 2 ngày 1 đêm cũng hãy đi đi.)

A: 오랜만에 만났는데 시간 되면 같이 식사 할래요?
(Đã lâu không gặp cậu, nếu có thời gian thì đi ăn cùng nhau nhé?)
B: 식사할 시간은 안 될 것 같고 차
라도 한 잔 할까요?
(Mình nghĩ không có đủ thời gian để dùng bữa, vậy thì cùng uống trà thôi cũng được chứ?)

가: 제주도에 가고 싶은데 휴가철이라서 비행기 표 구하기가 힘들어요.
(Tôi muốn đi đảo Jeju nhưng vì là kỳ nghỉ nên khó mua vé máy bay.)
나: 그럼 배편
이라 알아보세요.
(Nếu vậy thì dù là đi tàu cũng thử tìm hiểu xem sao.)

가: 늦어서 미안해요. 많이 기다렸죠?
(Xin lỗi vì muộn giờ, Bạn chờ lâu lắm chưa?)
나: 다음부터는 늦으면 전화
라도 하세요.
(Từ lần sau nếu muộn thì ít nhất hãy gọi cho tôi.)

가: 죄송하지만 그 날은 온돌방밖에 없습니다.
(Xin lỗi nhưng những ngày đó chỉ còn phòng có sưởi nền.)
나: 침대방이 없으면 온돌방
이라도 예약해 주세요.
(Nếu không có phòng có giường, thì dù là phòng sưởi nền cũng hãy đặt giúp tôi.)

가: 배고파요. 빨리 밥 주세요.
(Đói bụng quá. Nhanh đi ăn cơm thôi.)
나: 밥은 없는데 라면
이라도 끓여줄까?
(Không có cơm, nên dù là mì thì ăn cũng được chứ?)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!