DANH TỪ + 이/가 아니에요 DANH TỪ + 이/가 아니라 + DANH TỪ KHÁC
Đây là dạng phủ định của 이다. Thể hiện sự phủ định cho N (không phải là N) Chủ yếu dùng trong các cuộc hội thoại trang trọng, cần thể hiện sự lịch sự; hoặc dùng trong văn viết như các bài phát biểu, cuộc họp,...
N có 받침 thì N kết hợp với 이
학생 (học sinh) + 이 => 학생이 아니다
N không có 받침 thì N kết hợp với 가
사과 (táo) + 가 => 사과가 아니다
Khi chia đuôi câu, cấu trúc N이/가 아니다 có 2 dạng : N이/가 아닙니다 hoặc N이/가 아닙니까?
저는 학생이 아닙니다. (Tôi không phải là học sinh.)
이 사람은 동생이 아닙니까? (Người này không phải là em của bạn à?)
N이/가 아니에요 hoặc N이/가 아니에요?
저는 학생이 아니에요. (Tôi không phải là học sinh.)
이 사람은 동생이 아니에요. (Người này không phải là em của bạn à?)
2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :
아니에요 thường đi với dạng là A은/는 B이/가 아니에요 (A không phải là B/ A is not B). Trong đó, A, B là các danh từ và việc dùng 이 hay 가 phụ thuộc vào việc danh từ có hay không có 받침. Nếu có 받침 thì dùng 이 còn không có thì dùng 가.
A) 이/가 아니에요: KHÔNG PHẢI LÀ...
가 : 안녕하세요? 이 학교 선생님이에요? (Xin chào, bạn là giáo viên của trường này à?) 나 : 아니요, 저는 선생님이 아니에요. (Không, tôi không phải là giáo viên.)
가 : 필숙 씨, 제이슨 씨는 중국 사람이에요? (Pil Sook, Jason là người Trung Quốc à?) 나 : 아니요, 제이슨 씨는 중국 사람이 아니에요. 미국 사람이에요. (Không, anh Jason không phải người Trung Quốc. Là người Mỹ.)
가 : 제이슨, 이것은 제이슨의 공책이야? (Jason, cái này là vở của Jason phải không?) 나 : 아니, 내 공책이 아니야. 진국의 공책이야. (Không, không phải tập của mình. Đây là cuốn sổ của Jinkook.)
B) 이/가 아니라: KHÔNG PHẢI LÀ … MÀ LÀ …
가 : 한국어 책이에요? (Đây là sách tiếng Hàn phải không?) 나 : 아니요, 한국어 책이 아니라 중국어 책이에요. (Không, Nó không phải là sách tiếng Hàn mà là sách tiếng Trung.)
가 : 저분은 우리 학교 선생님이에요? (Vị đó là giáo viên trường chúng ta phải không?) 나 : 아니요, 우리 학교 선생님이 아니라 옆 학교 선생님이에요. (Không, không phải giáo viên trường ta đâu mà là giáo viên trường bên cạnh.)
가 : 여기가 병원이에요? (Ở đây là bệnh viện phải không?) 나 : 병원은 여기가 아니라 저기예요. (Ở đây không phải bệnh viện.)