A) Thường dùng dưới dạng “DANH TỪ 1 + 의 + DANH TỪ 2” => thể hiện “DANH TỪ 1 ĐANG CÓ / ĐANG NẮM GIỮ DANH TỪ 2", hoặc thể hiện việc “DANH TỪ 2 THUỘC VÀO, NẰM TRONG DANH TỪ 1”. Lúc này có thể giản lược “의”.
그것은 아버지의 우산입니다. (Cái đó là cây dù của ba.)
피아노(의) 소리가 들려요. (Nghe được âm thanh (của) piano.)
우리(의) 학생이에요. (Là học sinh (của) chúng tôi.) => Ví dụ 2 và 3 có thể giản lược 2
리사 씨(의) 가방이 비싸요. (Balo của Lisa đắt tiền.)
B) Với trường hợp “저의, 나의, 너의” có thể chuyển thành “제, 내, 네”.
제 친구입니다. (Là bạn của tôi.)
저게 네 책이니? (Cái đó là sách của bạn nhỉ?)
내 동생이야. (Là em tôi đó.)
C) Với dạng thức “DANH TỪ 1 + 의 + DANH TỪ 2” ở trường hợp quan hệ của hai danh từ thể hiện số lượng (수량량), sự so sánh, ẩn dụ (비유유) hoặc có lời nói khác ở mối quan hệ giữa hai danh từ, thì “의” KHÔNG THỂ GIẢN LƯỢC.
5월은 신록의 계절입니다. (비유) (Tháng 5 là mùa của màu xanh tươi.)
한 잔의 술 (수량) (Một chén rượu.)
선생님의 예쁜 가방 (Chiếc cặp xinh đẹp của cô giáo.)
3. CÁCH PHÁT ÂM :
1. 나의 = 내, phát âm là [내 hoặc 네 đều như nhau]
내 동생이 중학생이에요. (Em của tôi là học sinh cấp 2.)
너의 = 네 [니]
네 동생이 몇 살이에요? (Em của bạn mấy tuổi?)
2. 의 SẼ ĐƯỢC PHÁT ÂM THEO 3 CÁCH SAU :
Trường hợp 1 : 의 đứng ở vị trí đầu tiên của một từ mới nào đó => 의 PHÁT ÂM LÀ (의 : ƯI)
의사 (bác sĩ) => [의사] 의미 (ý nghĩa) => [의미]
Trường hợp 2 : 의 đứng ở vị trí thứ 2 trở về sau của một từ mới nào đó, hoặc khi nó đi chung với phụ âm (thường đi với ㅎ, ㄸ, ㅆ, ㄴ, …) => 의 PHÁT ÂM LÀ (의 : I)