BƯỚC 1 : - Khi những động từ hay tính từ kết thúc bằng phụ âm cuối “ㄹ” và theo sau bởi (으) hay (스) thì (으) hay (스) sẽ bị giản lược trước. - Nếu theo sau “ㄹ” không phải (으) hay (스), ta chuyển luôn tới bước số 2.
BƯỚC 2 : - Sau khi (으) hay (스) bị lược bỏ, sẽ có 2 trường hợp:
Trường hợp 1 : Nếu phụ âm kế tiếp là ㅅ / ㅂ / ㄴ thì ㄹ sẽ bị lược bỏ tiếp rồi mới chia tiếp.
울다 (khóc) : 울 + (스)ㅂ니다 => 울 + ㅂ니다 (lược 스) => 우 + ㅂ니아 (lược ㄹ) => 웁니다. 살다 (sống) : 살 + (으)십니다 => 살 + 십니다 (lược 으) => 사 + 십니다 (lược ㄹ) => 사십니다. 멀다 (xa) : 멀 + (으)니까 => 멀 + 니까 (lược 으) => 머 + 니까 (lược ㄹ) => 머니까. 달다 (ngọt) : 달 + (으)ㄴ => 달 + ㄴ (lược 으) => 다 + ㄴ (lược ㄹ) => 단. 만들다 (làm) : 만들 + 는 => 만드 + 는 (lược ㄹ) => 만드는. 알다 (biết) : 알 + 는 => 아 + 는 (lược ㄹ) => 아는. 걸다 (gọi) : 걸 + 는 => 거 + 는 (lược ㄹ) => 거는.
Trường hợp 2 : Nếu phụ âm kế tiếp không phải ㅅ / ㅂ / ㄴ thì giữ nguyên ㄹ và chia như bình thường.
살다 (sống) : 살 + (으)러 => 살 + 러 (lược 으) => 살러 (giữ nguyên ㄹ). 멀다 (xa) : 멀 + (으)면 => 멀 + 면 (lược 으) => 멀면 (giữ nguyên ㄹ). 길다 (dài) : 길 + (으)ㄹ수록 => 길 + ㄹ수록 (lược 으) => 길수록 (giữ nguyên ㄹ). 밀다 (đẩy) : 밀 + (으)ㄹ 거예요 => 밀 + ㄹ 거예요 (lược 으) => 밀 거예요 (giữ nguyên ㄹ).
이 음식을 만드세요. (만들다 + (으)세요). (Hãy làm món này đi.)
제 주소를 아는 사람이 있어요? (알다 + 는) (Có ai biết địa chỉ của tôi không?)
저기에서 전화를 거는 사람이 누구예요? (걸다 + 는) (Người gọi điện thoại ở kia là ai?)
A : 무슨 음식을 좋아해요? (Em thích món ăn nào?)
B : 누나가 만드는 불고기를 좋아해요. (만들다 + 는) (Em thích món thịt bò nướng chị làm ạ.)