Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
Số Thuần Hàn
Số Hán Hàn

1. ĐỊNH NGHĨA :

Có hai loại số từ trong tiếng Hàn để biểu hiện số lượng. Đó là số từ Hán Hàn - 한자어 수사 (일, 이,삼, 사…) và số từ thuần Hàn - 고유어 수사 (하나, 둘, 셋,... 등). Số thường được đặt trước danh từ chỉ đơn vị và tùy theo từng danh từ đơn vị mà số từ được dùng là số từ Hán Hàn hay số từ thuần Hàn.

Số đếm Thuần Hàn nhìn chung cho cảm giác như “số lượng đếm từng cái một”, chủ yếu được dùng khi nói về các số lượng nhỏ và dùng trong các trường hợp đặc biệt như khi nói về tuổi, nói giờ trong khi nói thời gian.

Số đếm Hán Hàn cho cảm giác nói về một “số lượng đã được định sẵn” hơn là đếm số, thường được dùng khi biểu hiện : ngày, tháng, năm, địa chỉ, số điện thoại, số phòng, giá cả, nói phút trong khi nói thời gian và khi đếm các số lượng lớn. Trên thực tế, trong tiếng Hàn mặc dù có nhiều trường hợp phân biệt rõ ràng việc nên sử dụng số đếm

Hán Hàn hay số đếm Thuần Hàn, Tuy nhiên, do số từ lại được sử dụng với các danh từ đơn vị để chỉ số lượng nên có những trường hợp có thể dùng cả hai loại số đếm, và khi đó thật khó có thể nói được dùng trường hợp nào là chính xác hơn. Đặc biệt khi sử dụng cùng với danh từ đơn vị chỉ số lượng thì thông thường với số lượng nhỏ dùng số đếm Thuần Hàn, với số lượng lớn dùng số đếm Hán Hàn.

Ngoài ra, khi danh từ chỉ đơn vị là từ Hán Hàn thì dùng số Hán Hàn, còn danh từ chỉ đơn vị là từ Thuần Hàn thì dùng với số Thuần Hàn.

2. 한자어 수사 - SỐ ĐẾM HÁN HÀN

Số đếm Hán Hàn cho cảm giác nói về một “SỐ LƯỢNG ĐÃ ĐƯỢC ĐỊNH SẴN” hơn là đếm số, thường được dùng khi biểu hiện ngày tháng năm, địa chỉ, số điện thoại, số phòng, giá cả, nói phút khi nói thời gian và khi đếm các số lượng lớn.
Khi nói về ngày, tháng, năm (년, 월, 일) và số điện thoại, số tầng nhà, số nhà (전화번호, 층, 호), số xe bus... thì số từ được dùng là số từ Hán Hàn. Bình thường số “0” là “영” nhưng trong khi đề cấp đến số điện thoại, số tài khoản ngân hàng thì lại đọc là “공”

제 저화저호뉴 010-3456-7890이에요.
(Đọc là 공일공-삼사오육-칠팔구공)

학교에 갈 때 150번 버스를 타요. (백오십)

오늘은 11월 2일이에요. (십일월 이일)

A : 전화번호가 몇번입니까?
(Số điện thoại của bạn là số mấy?)
B : 전화번호는 공일육사의 구이삼의 오오팔삼입니다.
(Số điện thoại của tôi là 0164-923-5583.)

TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT :
Khi nói về ngày tháng thì :
. Tháng sáu “6월” được nói thành “오월월”.
. Tháng mười “10월” được nói thành “시월”.

A : 오늘이 몇월 며칠입니까?
(Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?)
B : 오늘은 삼월 팔일입니다.
(Hôm nay là ngày 18 tháng 10.)

BẢNG SỐ HÁN HÀN :

BẢNG SỐ HÁN HÀN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
십일
십이
십삼
십사
십오
십육
십칠
십팔
십구
이십
BẢNG SỐ HÁN HÀN
영/공
1
10
100
1,000
10,000
100,000
십만
1,000,000
백만
10,000,000
천만
100,000,000
1,000,000,000
십억



* Dùng số Hán Hàn để nói ngày - tháng - năm.

CÔNG THỨC : NĂM + 년, THÁNG + 월, NGÀY + 일

Ngày 08 tháng 03 được dịch sang tiếng Hàn là 삼월 팔일.

* Cách đọc số Hán Hàn lớn :
Khi đọc số hán hàn, cần tách theo hàng vạn (만), nghìn (천/thiên), trăm (백/bách), chục (십/thập) và đơn vị.
Khi số của từng hàng 만, 천, 백, 십 là 1 thì không cần thêm 일 đằng trước, chỉ cần 만, 천, 백, 십 là đủ.

23456 => 2/3456
=> 이만 삼천 사백 오십 육.
12345 => 1/2345
=> 만 이천 삼백 사십 오.
212131 => 21/2131
=> 이십일만 이천 백 삼십 일.
127818 => 12/7818
=> 십이만 칠천 팔백 십 팔.

VIẾT ĐỌC TIẾNG VIỆT
1994년 4월 12일
천구백구십사년 사월 십이일
Ngày 12 tháng 4 năm 1994
41쪽
사십일쪽
Trang 41
2,690원
이천육백구십원
2,690 won
제56과
제오십육과
Bài 56
3개월
삼개월
3 tháng
4인분
사인분
4 suất
700그램 (g)
칠백그램
700 gram
26킬로미터 (km)
이십육킬로미터
26 km



* Dùng số Hán Hàn để nói số tầng, số phòng (Tầng: 층; Phòng: 호).

A : 방이 몇층 몇호입니까?
(Phòng bạn là tầng mấy phòng số mấy?)
B : 제 방은
이십일층 이천백오십호입니다.
(Phòng của tôi ở phòng số 2150 tầng 21.)

* Dùng số Hán Hàn để nói phút, giây (khi nói về thời gian).

A : 지금몇 시예요?
(Bây giờ là mấy giờ?)
B :
한시 삼십분입니다.
(1 giờ 30 phút.)

CHÚ Ý : 30분 = 반 (rưỡi)
한시 반입니다.
(1 giờ rưỡi)

* Dùng số
Hán Hàn để thể hiện số hiệu hoặc thứ tự.

CÔNG THỨC : 제 + Số đếm
제일, 제이, 제삼, 제사… 제십, 제백십이…

한국은 나의 제이의 고향입니다.
(Hàn Quốc là quê hương thứ 2 của tôi.)


제일차 시험에는 합격했습니다.
(Tôi đã đậu kỳ thi đầu tiên.)

제육과를 펴 보세요.
(Hãy mở sách bài 6 ra.)

3. 고유어 수사 - SỐ ĐẾM THUẦN HÀN

Thường dùng kết hợp với các danh từ chỉ đơn vị để đếm số lượng (thường là số lượng nhỏ). Lúc này trạng thái của “하나”, “둘”, “셋”, “넷”, “열하나”, “열둘”, “열셋”, “열넷”, “스물” sẽ bị thay đổi.

Số đếm Thuần Hàn nhìn chung cho cảm giác như “SỐ LƯỢNG ĐẾM TỪNG CÁI MỘT”, chủ yếu được dùng khi đếm những thứ có số lượng nhỏ (dưới 100kg) như khi đếm đồ vật, con người, nói về tuổi tác, số giờ khi nói về thời gian, số thứ tự,…

Từ số 100 trở lên, hệ số Thuần Hàn sẽ dùng chung với hệ số Hán Hàn.

BẢNG SỐ THUẦN HÀN :

BẢNG SỐ THUẦN HÀN
1
2
3
4
5
하나+개
둘+개
셋+개
넷+개
다섯+개
한 개
두 개
세 개
네 개
다섯 개
6
7
8
9
10
여섯+개
일곱+개
여덟+개
아홉+개
열+개
여섯 개
일곱 개
여덟 개
아홉 개
열 개
11
12
13
14
15
열하나+개
열둘+개
열셋+개
열넷+개
열다섯+개
열한개
열두 개
열세 개
열네 개
열다섯 개
16
17
18
19
20
열여섯+개
열일곱+개
열여덟+개
열아홉+개
스물+개
열여섯 개
열일곱 개
열여덟 개
열아홉 개
스무 개
BẢNG SỐ THUẦN HÀN
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
스물
서른
마흔
예순
일흔
여든
아흔



LƯU Ý :

- Khi sử dụng ngữ pháp này, cần lưu ý các số Thuần Hàn 1, 2, 3, 4 và 20 sẽ bị biến đổi khi kết hợp với danh từ chỉ đơn vị.

하나 (1) => 한 + N (đơn vị).
둘 (2) => 두 + N (đơn vị).
셋 (3) => 세 + N (đơn vị).
넷 (4) => 네 + N (đơn vị).
스물 (20) => 스무 + N (đơn vị).

고양이
마리
(Hai con mèo.)

스무
(Hai mươi quyển sách.)

* Ngoài ra cũng có trường hợp hai hay nhiều số từ liên kết với nhau và khi đó hình thức của chúng sẽ thay đổi.

커피 한두
(Một hai ly cà phê.)

두세
(Hai ba quyển sách.)

사과
너댓
(Bốn năm quả táo.)

* Dùng số Thuần Hàn để đếm số lượng

CÔNG THỨC : DANH TỪ (N) + SỐ THUẦN HÀN + N (ĐƠN VỊ)

* Một số đơn vị đếm phổ biến :

명/사람: Người
마리: Con
권: Cuốn/Quyển
개: Cái
통: Quả
송이: Cành/Chùm
장: Vật mỏng (ảnh, giấy tờ ,vé phim…)
병: Chai/Lọ/Bình
잔: Lý/Cốc
벌: Bộ quần áo
그루: Cây (cây cam, cây chanh..)
자루: Vật dụng dạng cây (bút, thước..)
켤레: Đôi (đôi tất, đôi giày…)
채: Căn (nhà)
대: Vật dụng có động cơ, máy móc (xe máy, xe ôtô…)
다발: Bó (bó hoa)
입: Miếng (dùng cho thức ăn)
살: Tuổi
시: Giờ
시간: Số tiếng đồng hồ

* Khi đếm số lượng thì tùy theo danh từ đi kèm mà sử dụng với loại danh từ đơn vị khác nhau.

Ví dụ khi đếm đồ vật là “개”, người là “명/사람”, con vật là “마리리”, giấy là “장”, tuổi tác là “살”, quần áo là “벌”, sách là “권”, …, “몆” nghĩa là “mấy” đặt trước danh từ đơn vị để hỏi số lượng.

교실에 학생이 열 명 있습니다.
(Có mười học sinh trong lớp học.)

사과가
세 개 있습니다.
(Có ba quả táo.)

저는
열다섯 살입니다.
(Tôi mười lăm tuổi.)

몇 시입니까?
(Mấy giờ rồi ạ?)

몇 살입니까?
(Mấy tuổi vậy ạ?)

몇 번입니까?
(Mấy lần vậy ạ?)

* Số từ bổ nghĩa cho danh từ đơn vị đứng sau gọi là "định từ số”. Trong tiếng Hàn, tùy vào danh từ đơn vị mà có thể dùng số Hán Hàn hay số thuần Hàn. Nhưng cũng không có một quy tắc rõ ràng.

CÔNG THỨC : Dùng số thuần hàn để chỉ “giờ”. Dùng số Hán Hàn để thể hiện “phút”

지금 몇 시입니까?
(Bây giờ là mấy giờ?)

열두 시입니다
(12 giờ.)

오후
세 시 사십오 분입니다.
(3 giờ 40 phút chiều.)

* Dùng số Thuần Hàn để chỉ số thứ tự:

Khi đếm thứ tự, người Hàn sử dụng 번째 với nghĩa "lần thứ ", "thứ", "số"... để kết hợp cùng với số thuần Hàn.

CÔNG THỨC : Số đếm + 번째

Số đếm 하나, 둘, 셋, 넷 được đổi thành 첫, 두, 세, 네.
Ngoài ra, 번 cũng có thể giản lược, nhưng nếu trên 10 thì không thể bỏ đi được. Khi lược bỏ 번, số đếm 하나, 둘, 셋, 넷 được giữ nguyên.

Lần thứ nhất : 첫 번째 (첫째)
Lần thứ 2 : 두 번째 (둘째)
Lần thứ 3 : 세 번째 (셋째)
Lần thứ 4 : 네 번째 (넷째)

저는
첫 번째 차를 싫어했어요.
(Tôi không thích chiếc xe thứ nhất.)

저는
두 번째 남자를 골랐어요.
(Tôi chọn chàng trai số 2.)

이 여권은 저의
세 번째 여권이에요.
(Đây là quyển hộ chiếu thứ 3 của tôi.)

LƯU Ý :

- Người Hàn khi nói về con cái sẽ dùng dạng viết tắt:
첫 번째 => 첫째 : thứ 1
두 번째 => 둘째 : thứ 2
세 번째 => 셋째 : thứ 3
네 번째 => 넷째 : thứ 4

우리 둘째 아들은 고등학생이에요.
(Đứa con thứ 2 của tôi là học sinh trung học.)

이 아이는 우리
첫째 아들이에요.
(Đây là con trai lớn nhà tôi.)

* Trong văn viết, văn phát biểu, khi dùng cách nói "Thứ nhất là", "Thứ hai là", ... người Hàn cũng dùng dạng số viết tắt (첫째, 둘째,...). Và cuối cùng sẽ dùng từ nối là 마지막.

첫째, 저는 야채를 많이 먹겠습니다.
(Đầu tiên (Thứ nhất), tôi ăn nhiều rau.)

둘째, 저는 매일 운동하겠습니다.
(Thứ hai, tôi tập thể dục hàng ngày.)

* Số đếm thuần Hàn dùng để đếm ngày :

SỐ THUẦN HÀN ĐẾM NGÀY
1
하루 (초하루)
11
열하루
2
이틀
12
열이틀
3
사흘
13
열사흘
4
나흘
14
열나흘
5
닷새
15
열닷새 (보름)
6
엿새
20
스무날
7
이레
21
스무하루
8
여드레
28
스무여드레
9
아흐레
29
스무아흐레
10
열흘
30
그믐



CHÚ Ý :

“초하루” là ngày đầu tiên của tháng và “그믐” là ngày cuối cùng của tháng.
“보름” có nghĩa là ngày rằm (ngày 15 âm lịch hàng tháng) hoặc là nửa tháng (15 ngày).

오늘은 5월 초하루예요.
(Hôm nay là ngày ngày đầu tiên tiên của tháng 5.)

아파서
보름동안 회사에 못 나갔어요.
(Vì tôi bị ốm nên đã không thể đến công ty trong vòng 15 ngày.)

내일이
그믐인데 세금 다 냈어요.
(Ngày mai là cuối tháng nên tôi đã nộp hết tiền thuế rồi.)

3. PHÂN BIỆT 개월 VÀ 월 :

PHÂN BIỆT 개월 VÀ 월
개월: đơn vị đếm tháng (số tháng).
Ví dụ:
12개월입니다.
(Là 12 tháng ạ.)
=> Quãng thời gian là 12 tháng (12 months).
월: đứng sau số hàn hán chỉ tên tháng.
Ví dụ:
12월입니다.
(Là tháng 12 ạ.)
=> Đề cập đến thời gian là tháng 12 (December).

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!