A)“게 되다” đứng sau ĐỘNG TỪ hoặc TÍNH TỪ tương đương với nghĩa “ĐƯỢC, BỊ, TRỞ NÊN, PHẢI…” trong tiếng Việt. Nó thể hiện sự thay đổi sang một tình trạng khác hoặc dẫn tới một tình trạng nào đó do hoàn cảnh khách quan khác với mong muốn và ý chí của chủ ngữ.
내일부터 매일 만나게 되었어요. (Từ ngày mai chúng ta sẽ (được/ phải) gặp nhau hằng ngày.)
이야기를 듣고 남편을 이해하게 되었어요. (Nghe chuyện và (trở nên) thông cảm cho chồng.)
드디어 휴가를 받아 한가하게 되었어요. (Cuối cùng thì cũng được nghỉ hè và được thoải mái.)
가방이 더 무겁게 되었어요. (Cái cặp trở nên (bị) nặng hơn.)
요리를 잘하게 되었어요. (Tôi nấu ăn giỏi lên.)
축구를 좋아하게 되었어요. (Tôi trở nên thích bóng đá.)
외국으로 출장을 가게 됐어요. (Tôi được đi công tác nước ngoài.)
저는 그 회사에 취직하게 됐어요. (Tôi được đi làm ở công ty đó rồi.)
허락 받게 됐어요. (Tôi được cho phép rồi.)
가기 싫었는데 사장님의 명령 때문에 출장을 가게 되었어요. (Tôi không muốn đi công tác nhưng do yêu cầu của giám đốc nên tôi phải đi.)
CHÚ Ý : . Cấu trúc V아/어지다 thể hiện quá trình biến hóa của trạng thái. . Còn V게 되다 thể hiện kết quả của sự biến hóa đó.
점점 날이 밝아집니다. (Trời sáng dần) (chỉ sự biến hóa của trạng thái).
마침내 날이 밝게 되었습니다. (Cuối cùng trời đã sáng) (kết quả biến hóa của trạng thái.)
B) Sử dụng “게 되었다” với việc ĐÃ ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH, dù cho nó ở tình huống tương lai.
다음 달에 출장을 가게 되었어요. (Tháng sau tôi sẽ được (phải) đi công tác.)
다음 주부터 한국 회사에서 일하게 되었어요. (Từ tuần tới tôi sẽ được làm việc ở một công ty của Hàn Quốc.)
Có thể giản lược “되었” thành “됐” :
머리가 너무 아파서 집에 오게 됐어요. (Tôi đau đầu quá nên đã về nhà.)
우연히 길에서 친구를 만나게 됐어요. (Tôi tình cờ gặp bạn ở trên đường.)
C) Với trường hợp VẪN CHƯA ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH ở tình huống/hoàn cảnh TƯƠNG LAI hoặc DỰ ĐOÁN/PHỎNG ĐOÁN thì dùng dạng “게 될 것이다”.
뭐든지 열심히 연습하면 잘하게 될 거예요. (Bất cứ cái gì nếu luyện tập chăm chỉ thì sẽ trở nên thành thạo (sẽ trở nên làm tốt việc đó.)
같이 일하니까 자주 만나게 될 거예요. (Vì làm cùng nhau nên sẽ thường xuyên được gặp mặt nhau.)
Cũng có thể được dùng với một số trường hợp thể hiện sự biến đổi tình trạng do những việc mang tính hành động của con người tạo nên.
청소를 하니 방이 깨끗하게 되었어요. (Vì dọn dẹp nên căn phòng trở nên sạch sẽ.)