Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V고 있다

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại sau :

지나: 여보세요?
(Alo, ai vậy ạ?)
유리: 지나야, 지금 뭐하고 있어?
(Jina à, bây giờ đang làm gì vậy?)
지나: 아, 유리니? 책 읽고 있었어. 넌 뭐 하고 있어?
(Ah, Yu-ri hả? đang đọc sách thôi. Cậu thì sao, đang làm gì thế?)
유리: 과학 숙제가 너무 어려워서 전화했어.
(Bài tập môn Khoa học rất khó nên đã gọi cho cậu đó.)
지나: 나도 그 숙제가 어려워서 고민하고 있었어. 과학 숙제는 어려운 말이 많아서 머리가 아파.
(Bài tập đó mình cũng thấy khó nên cũng đang rất lo. Bài tập khoa học có rất nhiều từ khó mà khiến mình đau hết cả đầu.)
유리: 지호 오빠가 과학을 잘하니까 오빠한테 물어보는 게 어때?
(Anh Jiho giỏi khoa học nên mình hỏi anh ấy thì sao?)
지나: 그래야겠다. 이따가 오빠가 오면 물어보고 연락해 줄 게.
(Chắc đành phải vậy. Một chút nữa anh ấy về mình sẽ hỏi và sẽ liên lạc lại với cậu nha.)
유리: 응, 고마워.
(Ừa. Cảm ơn trước nha)

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 고 있다

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Thể hiện quá trình đang tiếp diễn của một hành động nào đó (đang được tiến hành hoặc đang được tiếp tục). Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “ĐANG”.

공부 하고 있습니다.
(Đang học bài)

시험 보고 있어요.
(Đang thi)

밥을 먹고 있었어요.
(Đang ăn cơm)

댄 씨가 지금 음악을 듣고 있어요.
(Bây giờ Dane đang nghe nhạc.)

민우 씨가 지금 집에 가고 있어요.
(Bây giờ Minwoo đang đi về nhà.)

동생은 과일을 먹고 있다.
(Em tôi đang ăn trái cây.)

나는 껌을 씹고 있다.
(Tôi đang nhai kẹo cao su.)

B) Khi muốn thể hiện sự kính trọng đối với chủ ngữ thì sử dụng V고 계시다.

할아버지께서 컴퓨터를 하고 계세요.
(Ông của tôi đang dùng máy tính.)

LƯU Ý :
Khi kết hợp với các thì khác (THÌ QUÁ KHỨ / TƯƠNG LAI / PHỎNG ĐOÁN) thì kết hợp phía sau thân từ 있 chứ không phải thân động từ trước 고.


Cụ thể :
V고 있었다 (quá khứ), V고 있을 거예요, V고 있겠다 (phỏng đoán)


어제 친구가 웨슬리 씨한테 전화했어요. 그때 웨슬리 씨는 자고 있었어요.
(Hôm qua, bạn tôi đã gọi điện cho Wesley. Lúc đó thì Wesley đang ngủ.)

10년 후에 한국에서 살고 있을 거예요.
(10 năm nữa tôi có lẽ sẽ vẫn đang sống ở Hàn Quốc.)

지금 10시니까 한이 공부하고 있겠다.
(Giờ là 10 giờ nên chắc Han đang học rồi)

C) Khi được sử dụng với các động từ liên quan đến trang phục và phụ kiện như 입다 (mặc quần áo), 신다 (đi giày, đi bít tất), 쓰다 (đeo kính, đội mũ), 끼다 (đeo găng tay, đeo nhẫn), và 벗다 (cởi), thì cấu trúc V고 있다 có thể hiểu theo 2 ý nghĩa:
(1) hành động đó ĐANG ĐƯỢC THỰC HIỆN
(2) hành động đó ĐÃ ĐƯỢC TIẾN HÀNH VÀ ĐANG ĐƯỢC DUY TRÌ TRẠNG THÁI đó ở hiện tại..


안경을 쓰고 있다.(Tôi đang đeo kính.)
=> Có thể hiểu là:
(1) Tôi đang đeo kính lên mặt (hành động cầm kính đeo lên mặt).
(2) Tôi đã đeo kính rồi và đôi kính đó đang ở trên khuôn mặt tôi.


신고 있는 양말이 예쁘다.
(Đôi tất đang xỏ thật đẹp.)
=> Có thể hiểu là:
1) Tôi đang thực hiện hành động đi tất vào chân.
(2) Tôi đang mang tất rồi, và đôi tất đó đẹp.

* MỘT SỐ 착탈 동사 (động từ chỉ hành động “mặc vào” và “cởi ra” một thứ gì đó) :

- 옷을 입다
- 양말/신발을 신다
- 모자/안경을 쓰다
- 목걸이/귀걸이를 하다
- 시계를 차다
- 반지를 끼다
- 옷을 벗다
- 양말/신발을 벗다
- 모자/안경을 벗다
- 목걸이/귀걸이를 벗다
- 시계를 벗다
- 반지를 벗다

Các ví dụ khác :.

지금 뭐 하고 있어요?
(Hiện tại bạn đang làm gì vậy?)

먹고 있었어요.
(Tôi (đã) đang ăn cơm (vào thời điểm đó).)

읽고 있어요.
(Tôi đang đọc một cuốn sách.)

텔레비전 보고 있어요.
(Tôi đang xem TV.)

숙제 하고 있었어요.
(Tôi (đã) đang làm bài tập về nhà (vào thời điểm đó).)

백화점 앞에서 친구를 기다리고 있었어요.
(Tôi (đã) đang chờ bạn tôi ở phía trước trung tâm thương mại (vào thời điểm đó).)

휴대 전화를 보고 있었어요.
(Tôi đang xem/chú tâm vào điện thoại (vào thời điểm đó).)

10년 후에 한국에서 살고 있을 거예요.
(10 năm nữa tôi có lẽ sẽ vẫn đang sống ở Hàn Quốc.)

저는 요즘 수영을 배우고 있어요. 사실은 저는 어렸을 때 물에 빠져서 물이 무서웠어요.하지만 제 친구가 수영을 3년 동안 배우고 있었어요. 친구가 말했어요. “수영을 하면 기분이 아주 좋아. 수영 선생님이 아주 친절해서 같이 수영을 하면 무섭지 않을 거야.”

Dạo này tôi đang học bơi. Thật ra hồi nhỏ mình rất sợ bị rơi xuống nước. Nhưng bạn tôi đã học bơi trong 3 năm. Bạn tôi đã nói. “Khi mình bơi, tâm trạng của mình rất tốt. Giáo viên bơi lội rất tốt bụng nên nếu cùng bơi thì sẽ không sợ đâu.”

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại sau :

지나: 여보세요?
(Alo, ai vậy ạ?)
유리: 지나야, 지금 뭐하고 있어?
(Jina à, bây giờ đang làm gì vậy?)
지나: 아, 유리니? 책 읽고 있었어. 넌 뭐 하고 있어?
(Ah, Yu-ri hả? đang đọc sách thôi. Cậu thì sao, đang làm gì thế?)
유리: 과학 숙제가 너무 어려워서 전화했어.
(Bài tập môn Khoa học rất khó nên đã gọi cho cậu đó.)
지나: 나도 그 숙제가 어려워서 고민하고 있었어. 과학 숙제는 어려운 말이 많아서 머리가 아파.
(Bài tập đó mình cũng thấy khó nên cũng đang rất lo. Bài tập khoa học có rất nhiều từ khó mà khiến mình đau hết cả đầu.)
유리: 지호 오빠가 과학을 잘하니까 오빠한테 물어보는 게 어때?
(Anh Jiho giỏi khoa học nên mình hỏi anh ấy thì sao?)
지나: 그래야겠다. 이따가 오빠가 오면 물어보고 연락해 줄 게.
(Chắc đành phải vậy. Một chút nữa anh ấy về mình sẽ hỏi và sẽ liên lạc lại với cậu nha.)
유리: 응, 고마워.
(Ừa. Cảm ơn trước nha)

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 고 있다

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Thể hiện quá trình đang tiếp diễn của một hành động nào đó (đang được tiến hành hoặc đang được tiếp tục). Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “ĐANG”.

공부 하고 있습니다.
(Đang học bài)

시험 보고 있어요.
(Đang thi)

밥을 먹고 있었어요.
(Đang ăn cơm)

댄 씨가 지금 음악을 듣고 있어요.
(Bây giờ Dane đang nghe nhạc.)

민우 씨가 지금 집에 가고 있어요.
(Bây giờ Minwoo đang đi về nhà.)

동생은 과일을 먹고 있다.
(Em tôi đang ăn trái cây.)

나는 껌을 씹고 있다.
(Tôi đang nhai kẹo cao su.)

B) Khi muốn thể hiện sự kính trọng đối với chủ ngữ thì sử dụng V고 계시다.

할아버지께서 컴퓨터를 하고 계세요.
(Ông của tôi đang dùng máy tính.)

LƯU Ý :
Khi kết hợp với các thì khác (THÌ QUÁ KHỨ / TƯƠNG LAI / PHỎNG ĐOÁN) thì kết hợp phía sau thân từ 있 chứ không phải thân động từ trước 고.


Cụ thể :
V고 있었다 (quá khứ), V고 있을 거예요, V고 있겠다 (phỏng đoán)


어제 친구가 웨슬리 씨한테 전화했어요. 그때 웨슬리 씨는 자고 있었어요.
(Hôm qua, bạn tôi đã gọi điện cho Wesley. Lúc đó thì Wesley đang ngủ.)

10년 후에 한국에서 살고 있을 거예요.
(10 năm nữa tôi có lẽ sẽ vẫn đang sống ở Hàn Quốc.)

지금 10시니까 한이 공부하고 있겠다.
(Giờ là 10 giờ nên chắc Han đang học rồi)

C) Khi được sử dụng với các động từ liên quan đến trang phục và phụ kiện như 입다 (mặc quần áo), 신다 (đi giày, đi bít tất), 쓰다 (đeo kính, đội mũ), 끼다 (đeo găng tay, đeo nhẫn), và 벗다 (cởi), thì cấu trúc V고 있다 có thể hiểu theo 2 ý nghĩa:

(1) hành động đó ĐANG ĐƯỢC THỰC HIỆN
(2) hành động đó ĐÃ ĐƯỢC TIẾN HÀNH VÀ ĐANG ĐƯỢC DUY TRÌ TRẠNG THÁI đó ở hiện tại.


안경을 쓰고 있다.
(Tôi đang đeo kính.)
=> Có thể hiểu là:
(1) Tôi đang đeo kính lên mặt (hành động cầm kính đeo lên mặt).
(2) Tôi đã đeo kính rồi và đôi kính đó đang ở trên khuôn mặt tôi.


신고 있는 양말이 예쁘다.
(Đôi tất đang xỏ thật đẹp.)
=> Có thể hiểu là:
(1) Tôi đang thực hiện hành động đi tất vào chân.
(2) Tôi đang mang tất rồi, và đôi tất đó đẹp.

* MỘT SỐ 착탈 동사 (động từ chỉ hành động “mặc vào” và “cởi ra” một thứ gì đó) :

- 옷을 입다
- 양말/신발을 신다
- 모자/안경을 쓰다
- 목걸이/귀걸이를 하다
- 시계를 차다
- 반지를 끼다
- 옷을 벗다
- 양말/신발을 벗다
- 모자/안경을 벗다
- 목걸이/귀걸이를 벗다
- 시계를 벗다
- 반지를 벗다

Các ví dụ khác :

지금 뭐 하고 있어요?
(Bây giờ bạn đang làm gì vậy?)

먹고 있었어요.
(Tôi (đã) đang ăn cơm (vào thời điểm đó).)

읽고 있어요.
(Tôi đang đọc một cuốn sách.)

텔레비전 보고 있어요.
(Tôi đang xem TV.)

숙제 하고 있었어요.
(Tôi (đã) đang làm bài tập về nhà (vào thời điểm đó).)

백화점 앞에서 친구를 기다리고 있었어요.
(Tôi (đã) đang chờ bạn tôi ở phía trước trung tâm thương mại (vào thời điểm đó).)

휴대 전화를 보고 있었어요.
(Tôi đang xem/chú tâm vào điện thoại (vào thời điểm đó).)

10년 후에 한국에서 살고 있을 거예요.
(10 năm nữa tôi có lẽ sẽ vẫn đang sống ở Hàn Quốc.)

---------------------------------

저는 요즘 수영을 배우고 있어요. 사실은 저는 어렸을 때 물에 빠져서 물이 무서웠어요.하지만 제 친구가 수영을 3년 동안 배우고 있었어요. 친구가 말했어요. “수영을 하면 기분이 아주 좋아. 수영 선생님이 아주 친절해서 같이 수영을 하면 무섭지 않을 거야.”

Dạo này tôi đang học bơi. Thật ra hồi nhỏ mình rất sợ bị rơi xuống nước. Nhưng bạn tôi đã học bơi trong 3 năm. Bạn tôi đã nói. “Khi mình bơi, tâm trạng của mình rất tốt. Giáo viên bơi lội rất tốt bụng nên nếu cùng bơi thì sẽ không sợ đâu.”

그래서 저는 한 달 전부터 친구하고 같이 수영장에 다니고 있어요. 처음에는 아주 무서웠지만 지금은 조금 괜찮아요. 조금씩 수영이 재미있어요. 그리고 수영 선생님하고 같이 수영하면 정말 무섭지 않아요. 빨리 수영을 잘하고 싶어요.

Vì vậy, tôi đã đi bơi với bạn bè từ một tháng trước. Lúc đầu thì rất sợ nhưng bây giờ thì ổn rồi. Bơi lội từng chút một rất thú vị. Và nếu bơi cùng với giáo viên dạy bơi thì thật sự không đáng sợ chút nào. Tôi muốn nhanh chóng bơi giỏi.


PHÂN BIỆT 고 있다 VÀ 아/어/여 있다

-고 있다 -아/어/여 있다
– Diễn tả một hành động đang diễn ra.
– Thường sử dụng với ngoại động từ và động từ dạng chủ động.


* Ngoại động từ là động từ chỉ các hành động chủ thể tác động đến một đối tượng khác. Ngoại động từ không đi một mình mà phải đi kèm theo một bổ ngữ trực tiếp để thành một câu có nghĩa.

Ví dụ:
먹다 (ăn): ăn cơm, ăn cháo…, 마시다 (uống): Uống nước, uống bia…, 보다 (xem), 사다 (mua), 하다 (làm)…Tất cả những từ này tác động lên đối tượng khác (cơm, cháo, nước, bia…) và cần có bổ ngữ (cơm, cháo, nước, bia…) theo sau để bổ nghĩa cho nó
– Diễn tả hành động đã hoàn thành và đang duy trì ở trạng thái đó.
– Thường sử dụng với nội động từ và động từ dạng bị động.


* Nội động từ diễn tả hành động của chủ thể không tác động trực tiếp lên bất kỳ đối tượng nào, không có hoặc không cần bổ ngữ trực tiếp để tạo thành 1 câu có nghĩa.

Ví dụ:
앉다 (ngồi) , 눕다 (nằm), 서다 (đứng), 비다 (trống rỗng), 남다 (còn lại)
Ví dụ diễn tả một hành động đang diễn ra.

– 민수는 베트남에 가고 있어요
=> Minsu đang trên đường đến Việt Nam
Ví dụ diễn tả hành động đã hoàn thành và đang duy trì ở trạng thái đó.

– 민수는 베트남에 가 있어요
=> Minsu đã đến Việt Nam và hiện đang ở đó
Ví dụ sử dụng với ngoại động từ.

– 저는 밥을 먹고 있어요
(Tôi đang ăn cơm)
(Không nói 저는 밥을 먹어 있어요)

– 민수는 신발을 사고 있어요
(Minsu đang mua giày)
(Không nói 민수는 신발을 사 있어요)

– 저는 가족과 함께 영화를 보고 있어요
(Tôi và gia đình đang cùng nhau xem phim)
(Không thể nói 저는 가족과 함께 영화를 봐 있어요)
Ví dụ sử dụng với nội động từ.

– 고양이가 의자에 앉아 있어요.
(Con mèo đang ngồi trên ghế.)
(Con mèo đã thực hiện hành động ngồi và đang duy trì trạng thái ngồi.)

– 개가 길에 누워 있어요
(Con chó đang nằm bên đường.)
(Con chó đã thực hiện hành động nằm và đang duy trì trạng thái nằm.)

– 문 앞에 오랫동안 서 있었어요.
(Tôi đã đứng chờ trước cửa rất lâu.)
(Tôi đã thực hiện hành động đứng và vẫn đang duy trì trạng thái đứng chờ lúc nói.)

– 통장에 아직 100만원이 남아 있어요.
(Vẫn đang có 1 triệu Won trong tài khoản.)
(Đã có 1 triệu và đang duy trì trạng thái 1 triệu trong tài khoản.)



LƯU Ý :

1. 학생들은 앉아 있어요
=> Các học sinh đã ngồi rồi và đang duy trì trạng thái vẫn đang ngồi.

2. 학생들은 앉고 있어요
=> Các học sinh đứng hay làm gì đó và bây giờ đang thực hiện hành động ngồi (Trên thực tế câu này rất ít sử dụng. Muốn đưa ra ví dụ này để các bạn có thể hình dung sự khác nhau về nghĩa của 2 cấu trúc).

Ví dụ sử dụng động từ dạng chủ động Ví dụ sử dụng với động từ dạng bị động
민수는 문을 열고 있어요
(Min Su đang mở cửa.)
문이 열려 있어요
(Cửa đã được mở rồi và đang để ở trạng thái mở.)



MANG 2 Ý NGHĨA :

(1) Diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc
(2) diễn tả hành động đã hoàn thành và đang duy trì ở trạng thái đó


* Khi sử dụng với trường hợp các động từ là 탈착 동사 :

-> 입다 (mặc [quần áo]), 신다 (đi [giày/tất]), (모자/안경을) 쓰다 (đội [mũ], đeo [kính]), (목걸이/귀걸이를) 하다 (đeo [vòng cổ/khuyên tai]), (시계를) 차다 (đeo [đồng hồ]), (반지를) 끼다 (đeo [nhẫn]), (옷을) 벗다 (cởi [quần áo]), (양말/신발을) 벗다 (cởi [tất/giày]), (모자/안경을) 벗다 (tháo [mũ/kính]), (목걸이/귀걸이를) 벗다 (tháo [vòng cổ/khuyên tai]), (시계를) 벗다 (tháo [đồng hồ]), (반지를) 벗다 (tháo [nhẫn]).

Ví dụ :

- 안경을 쓰고 있다.
(Tôi đang đeo kính)
=> Ý nghĩa:
(1) Tôi đang thực hiện hành động đeo kính lên mặt
(2) Tôi đã đeo kính rồi và hiện đôi kính đang ở trên khuôn mặt

- 재킷을 입고 있는 사람은 민수씨예요
=> Ý nghĩa:
(1) Người đang thực hiện hành động mặc áo Jacket là Min Su
(2) Người đã thực hiện hành động mặc áo xong rồi và hiện đang mặc trên người là Min Su

Không dùng với trường hợp các động từ là 탈착 동사 :

- 안경을 써있다 => Không sử dụng
- 재킷을 입어 있는 사람은 민수씨예요 => Không sử dụng

LƯU Ý :

Những phân tích trên đây chỉ mang tính tương đối cho đa số. Không phải là quy tắc tuyệt đối đúng trong mọi trường hợp. Có một số động từ ranh giới giữa hai cấu trúc rất nhỏ, phụ thuộc vào từng tình huống và cảm nhận.

Ngôn ngữ không phải là toán học, ngôn ngữ là sự cảm nhận. Ngôn ngữ không có một quy tắc hoàn toàn chính xác và luôn logic. Giải thích bên trên chỉ mang tính tương đối cho các bạn có cái nhìn cơ bản trước. Sau đó bạn hãy đọc nhiều, nghe nhiều, giao tiếp nhiều. Từ đó bạn sẽ hiểu nó bằng cảm nhận riêng của mình. Khi đó bạn sẽ dùng nó một cách tự nhiên theo phản xạ.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!