1. Thân động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ, ㅗ, thì dùng -아 보다.
타 + 아 보다 -> 타 보다 : 비행기를 타 봤어요? (Bạn đã từng đi máy bay chưa?)
나오 + 아 보다 -> 나와 보다 : 우리 모임에 나와 보세요. (Hãy thử tham dự buổi họp mặt của chúng ta xem.)
2. Nếu thân động từ kết thúc bằng nguyên âm không phải là ㅏ, ㅗ thì dùng -어 보다.
읽 + 어 보다 -> 읽어 보다 : 이 책을 꼭 읽어 보세요 (Nhất định hãy thử đọc cuốn sách này xem.)
만들 + 어 보다 -> 만들어 보다 : 비빔밥을 만들어 봤어요? (Bạn đã từng làm món cơm trộn chưa?)
3. Nếu động từ kết thúc bằng 하다, thì dùng -해 보다
수영하 + 여 보다 -> 수영해 보다 : 허리가 아프면 수영을 해 보세요. (Nếu đau thắt lưng thì hãy thử đi bơi xem.)
공부하 + 여 보다 -> 공부해 보다 : 토픽을 공부해 보세요. (Hãy thử học TOPIK xem sao.)
2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :
A) Thể hiện việc lấy hành động mà từ ngữ phía trước thể hiện làm thí điểm. Vì vậy sử dụng khi đưa ra KHUYÊN NHỦ, KHUYÊN BẢO. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “THỬ”.
오늘 광장에서 큰 행사가 있으니 구경 한번 와 보세요. (Hôm nay có sự kiện lớn ở quảng trường nên hãy thử đến ngó xem sao.)
가 : 엄마, 백화점에서 청바지를 세일하고 있는 것 같아요. (Mẹ, có lẽ trung tâm mua sắm đang giảm giá quần jean.) 나 : 그래? 그럼 마음에 드는 것으로 하나 골라 봐. (Vậy hả? Vậy thì hãy thử chọn một cái vừa ý đi.)
지수는 찌개가 간이 알맞은지 먹어 보았다. (Jisu đã thử nếm xem món hầm đã vừa gia vị chưa.)
손님, 그 원피스가 마음에 드시면 한번 입어 보세요. (Quý khách, nếu thích chiếc đầm đó thì hãy thử mặc xem sao.)
B) Thể hiện trước đây đã trải nghiệm hành động mà từ ngữ phía trước thể hiện. Sử dụng khi nói về kinh nghiệm. Tương đương với nghĩa “TỪNG, TỪNG THỬ” trong tiếng Việt. Thường dùng dưới dạng 어/아 봤어요.
A : 전에 무슨 운동을 하셨어요? (Trước đây cô đã tập môn thể thao nào ạ?) B : 두 달 정도 요가를 해 봤어요. (Tôi đã từng tập yoga khoảng hai tháng.)
저는 종이로 새를 접어 봤어요. (Tôi đã từng thử gấp hạc bằng giấy.)
저는 스키를 타 봤어요. (Tôi đã từng thử trượt tuyết.)
저는 번지 점프를 해 봤어요. (Tôi đã từng thử chơi trò nhảy bungee.)
C) Khi nói về kinh nghiệm không sử dụng với động từ “보다”.
저는 그 드라마를 봐 봤어요. (X)
D) Khi ở dạng quá khứ, sử dụng để thể hiện việc đã từng trải nghiệm hành động nào đó trong quá khứ hoặc đã có kinh nghiệm làm việc gì đó. Dịch sang tiếng Việt nghĩa là “ĐÃ TỪNG / CHƯA TỪNG”. Cấu trúc này sử dụng với mọi động từ ngoại trừ 보다 (xem). Trong trường hợp này, ta dùng cấu trúc dạng 본 적이 있다 / 없다 (ĐÃ TỪNG xem / CHƯA TỪNG xem).
저는 그 영화를안 봐 봤어요 (X) => 저는 그 영화를 본 적이 없어요. (O) (Tôi chưa từng xem bộ phim đó.)
한국 음식을 먹어 봤어요. 조금 맵지만 맛있어요. (Tôi đã từng ăn món ăn Hàn Quốc, hơi cay nhưng mà ngon.)
지난 주에 케이크를 스스로 만들어 봤어요. (Tuần trước tôi đã tự mình làm thử bánh ngọt.)
나도 그 책을 읽어 봤어요 (Tớ cũng đã đọc qua quyển sách đó rồi.)
그와 이야기 해 본 사람은 모두 그를 좋아하게 돼요. (Những người từng nói chuyện với anh ấy đều trở nên thích anh ấy.)
실패를 겪어 보지 않은 사람은 내 마음을 몰라요. (Những ai chưa từng gặp thất bại thì sẽ không biết được tâm trạng của tôi đâu.)
A : 제주도에 가 봤어요? (Bạn đã từng đi đảo Jeju chưa?) B : 네, 가 봤어요. 투안 씨도 한번 가 보세요. (Vâng, tôi đã đi rồi. Tuấn cũng hãy thử đi một lần đi.)
A : 이 기계를 작동할 수 있어요? (Cậu có thể vận hành máy này không?) B : 한 번도 안 해 봤어요, 좀 가르쳐 주시겠어요? (Tôi chưa từng sử dụng lần nào. Anh sẽ hướng dẫn cho tôi chứ?)
E) Mang ý nghĩa thử thách, thử làm một việc gì đó.
맛있어 보이는데 한 번 먹어 봅시다 (Trông có vẻ ngon nên mình ăn thử một lần đi.)
합격하는 것은 어렵겠지만 도전해 보려고 해요 (Khó đậu cơ mà tớ vẫn định thử thử thách một lần.)
이 옷은 예쁜 것 같은데 한번 입어 보세요. (Cái áo này có vẻ đẹp đấy, anh mặc thử xem.)