지나 : 야 - 오랜만이야. 방학 잘 보냈어? 너 정말 날씬해졌어. (Này, lâu lắm không gặp. Kỳ nghỉ tốt đẹp chứ? Cậu đã trở nên thon gọn hơn rồi.)
유리 : 방학 때 다이어트를 좀 했어. 너는 방학 때 뭐 했어? (Trong kỳ nghỉ mình đã giảm cân một chút. Còn cậu thì đã làm gì trong kỳ nghỉ?)
지나 : 나는 방학 동안 과학 캠프에 다녀왔어. (Trong kỳ nghỉ mình đã tham gia hội trại khoa học.)
유리 : 과학 캠프? 너 과학을 좋아했어? (Hội trại khoa học sao? Cậu cũng thích khoa học à?)
지나 : 아니, 전에는 별로 안 좋아했어. 하지만 캠프에 가서 재미있는 것들을 많이 알게 됐어. 망원경으로 별도 보고 별자리 공부도 많이 했어. (Không, trước đây mình không thích lắm. Nhưng tham gia cắm trại rồi được biết rất nhiều thứ thú vị. Tôi đã nhìn các ngôi sao qua kính viễn vọng và cũng học rất nhiều về chòm sao.)
유리 : 과학 캠프에 가면 그런 것도 배워? (Nếu đi cắm trại khoa học sẽ học những thứ như vậy sao?)
지나 : 당연하지. 난 이제 '오리온자리'도 찾을 수 있어. (Dĩ nhiên rồi. Mình bây giờ cũng có thể tìm được chùm sao Orion.)
유리 : 우와! 너 방학 동안 정말 똑똑해졌어. 다음 방학 때는 나도 같이 갈래. (Woa ! Cậu đã thực sự trở nên thông minh hơn từ kỳ nghỉ. Kỳ nghỉ tới mình cùng đi với nhá.)
2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :
A) Gắn vào sau thân tính từ thể hiện sự BIẾN ĐỔI CỦA TRẠNG THÁI theo thời gian. Nghĩa trong tiếng Việt là “CÀNG NGÀY CÀNG …”, “TRỞ NÊN / TRỞ THÀNH … HƠN”
작다 (nhỏ) + 아지다 => 작아지다 : trở nên nhỏ hơn 크다 (lớn) + 어지다 => 커지다 : trở nên lớn hơn 따뜻하다 (ấm áp) + 여지다 => 따뜻해지다 : trở nên ấm áp
Khi kết hợp với động từ, thì mang ý nghĩa là một hành vi nào đó được thực hiện hoặc một động tác nào đó tự nó xảy ra và đạt đến trạng thái như vậy. Nó sẽ trở thành “thể bị động”.
B) Nếu nguyên âm của âm tiết cuối của tính từ là "ㅏ, ㅗ " thì kết hợp với “아지다”
작 + 아지다 => 작아지다 좋 + 아지다 => 좋아지다
C) Nếu nguyên âm của âm tiết cuối của tính từ không phải là "ㅏ, ㅗ " thì kết hợp với “어지다”
아이스크림을 많이 먹어서 뚱뚱해졌어요. (변화된 현재의 상태 - Trạng thái hiện tại đã bị biến đổi - đã bị béo lên rồi) 아이스크림을 많이 먹으면 뚱뚱해져요. (어떤 행동을 할 경우 변화됨 - Sẽ biến đổi trong trường hợp làm một việc gì đó - hiện tại thì chưa bị béo lên)
Ví dụ :
살이 쪄서 옷이 작아졌어요. (Vì tôi tăng cân, nên quần áo đã trở nên nhỏ hơn.)
날씨가 많이 추워졌지요? (Thời tiết đã trở nên lạnh hơn rất nhiều rồi nhỉ?)
아침에는 드렸는데 지금은 날씨가 좋아졌어요. (Buổi sáng thì trời nhiều mây, nhưng hiện tại thời tiết trở nên tốt hơn.)
매일 운동하면 건강 해질 거예요. (Nếu bạn rèn luyện thể dục hàng ngày, thì sẽ trở nên khỏe hơn.)
일을 시작한 다음에 정말 바빠졌어요. (Sau khi tôi bắt đầu công việc, tôi thực sự trở nên bận rộn.))
봄이 되면 날씨가 따뜻해져요. (Khi mùa xuân đến, thời tiết trở nên ấm áp.)
가을이 되니까 날이 일찍 어두워지네요. (Vì mùa thu đã sang, nên ngày trở nên mau tối hơn.)
옆집이 갑자기 조용해진 걸 보니까 이사를 갔나 봐요. (Tôi nghĩ là họ đã chuyển nhà đi rồi, vì nhà bên cạnh đột nhiên trở nên yên tĩnh.)
전화를 너무 오래했더니 핸드폰이 뜨거워졌어요. (Tôi đã gọi điện thoại quá lâu, nên điện thoại nóng lên.).
청소를 하고 나니까 방이 훨씬 깨끗해졌어요. (Sau khi tôi dọn dẹp, căn phòng trở nên vô cùng sạch sẽ.)