A) Sử dụng khi muốn bảo người nghe KHÔNG NÊN LÀM ĐIỀU GÌ ĐÓ. Sử dụng kết hợp với các dạng câu mệnh lệnh “(으)세요, (으)십시오”, câu đề nghị “(으)ㅂ시다, (으)ㄹ까요?”. Với mối quan hệ thân thiết, suồng sã, có thể dùng dạng rút gọn là “V지 마”. Nghĩa tiếng Việt là “ĐỪNG …”.
의자가 더러워요. 여기에 앉지 맙시다. (Ghế bẩn đấy. Đừng ngồi ở đây nhé.)
길이 막혀요. 택시를 타지 맙시다. (Tắc đường rồi. Đừng đi taxi nhé!)
피곤해요. 오늘은 운동을 하지 맙시다. (Tôi mệt quá! Hôm nay đừng tập thể dục nhé!)
시험이 쉬우니까 걱정하지 마세요. (Vì bài thi dễ nên đừng lo lắng.)
길이 복잡하니까 택시를 타지 마세요. (Vì đường đông đúc nên đừng đi taxi.)
도서관이니까 떠들지 맙시다. (Vì là thư viện nên chúng ta hãy đừng làm ồn nhé.)
오늘은 바쁘니까 가지 말까요? (Hôm nay do bận rộn nên chúng ta đừng đi thì sao?)
술을 마시지 마세요. (Đừng uống rượu.)
전화하지 마세요. (Đừng gọi điện thoại.)
수업 시간에 자지 마십시오. (Đừng ngủ trong lớp.)
가지 마! (Đừng đi!)
B) Khi liên kết “지 말다” với “고” thành dạng [A지말고 B] sử dụng để đề nghị, đề xuất tới người nghe làm việc B thay cho việc A.
지금 가지 말고내일 갑시다. (Thay vì ngày mai thì ngày mai chúng ta hãy đi đi.)
지금 가지 말고내일 갈까요? (Thay vì ngày mai thì ngày mai chúng ta hãy đi nhé?)
지금 가지 말고내일 가세요. (Thay vì ngày mai thì ngày mai chúng ta hãy đi đi ạ.)