- Được sử dụng trong CÂU NGHI VẤN để HỎI một cách lịch sự và mềm mại. - Được sử dụng chủ yếu ở nơi mang tính công cộng hoặc không thân thuộc.
2. CÁCH SỬ DỤNG :
. Với gốc động từ ở thì HIỆN TẠI sử dụng : V hiện tại + 나요? . Với gốc động từ ở thì QUÁ KHỨ sử dụng : V quá khứ + 았/었나요?
3. VÍ DỤ :
1) A: 혹시 여기 일요일에도 문은 여나요? (Ở đây có mở cửa vào Chủ nhật không?) B: 아니요, 저희 매장은 일요일에는 쉽다. (Không, cửa hàng của chúng tôi đóng cửa vào Chủ nhật.)
2) A: 서울 시티 투어 버스를 타려고 하는데 예약하려면 어떻게 해야 하나요? (Tôi muốn đi xe buýt Seoul City Tour. Làm cách nào để đặt chỗ?) B: 인터넷 또는 전화로 예약하실 수 있습니다. (Bạn có thể đặt chỗ trực tuyến hoặc qua điện thoại.)
3) 이상 선수, 올림픽에서 금메달을 땄을 때 기본이 어땠나요? (Vận động viên Lee Sang, khi giành huy chương vàng tại Thế vận hội Olympic tâm trạng của bạn như thế nào?)
4) 한국에서 베트남까지 얼마나 걸리나요? (Từ Hàn Quốc về Việt Nam mất bao lâu?)
5) 저기요, 신발 매장은 몇 충에 있나요? (Bạn ơi cho tôi hỏi cửa hàng giày ở tầng mấy vậy?)
Tổng hợp các NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN KHÁC sẽ được cập nhật tại ĐÂY, bạn hãy tham KHẢO thêm nếu cần nhé !!