Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V아/어/여야겠다

1. CHỨC NĂNG TRONG CÂU :

Cấu trúc này được dùng để thể hiện Ý KIẾN , MONG MUỐN hoặc cần phải làm một việc gì đó. Nó có thể được coi là cách diễn đạt sự tự hứa hẹn hoặc quyết định phải thực hiện một hành động.

2. CÁCH DÙNG :

Động từ kết thúc bằng nguyên âm “아” hoặc "오 thì được dùng: V아야겠다
Động từ kết thúc bằng các nguyên âm khác thì được dùng: V어/여야겠다
Động từ kết thúc bằng 하다 thì được dùng: V여야겠다

LƯU Ý:

1) Đây là cách diễn đạt mang tính chủ quan, thể hiện sự tự đưa ra quyết định hoặc cảm thấy cần thiết phải làm gì đó.
2) Cấu trúc này không được sử dụng để diễn đạt mệnh lệnh từ người khác, mà chỉ là ý kiến cá nhân của người nói.

3. VÍ DỤ

1)공부해야겠다.
(Mình phải học thôi.)

2)늦어서 빨리 가야겠다.
(Vì muộn nên mình phải đi nhanh thôi.)

3)운동을 시작해야겠다.
(Mình phải bắt đầu tập thể dục thôi.)

4)돈을 아껴야겠다.
Mình phải tiết kiệm tiền thôi.)

5)건강을 위해서 식단을 조절해야겠다.
(Mình phải điều chỉnh chế độ ăn uống vì sức khỏe thôi.)


4. SO SÁNH NGỮ PHÁP V아/어/여야겠다 VÀ V기로 하다

V기로 하다: thường mang nghĩa là quyết định đã được đưa ra một cách rõ ràng hơn, thường có yếu tố hoạch định và cam kết cụ thể.

V아/어/여야겠다: mang sắc thái cá nhân và chưa chắc chắn lắm, nó tựa như cảm giác cần phải làm điều gì đó.

3. VÍ DỤ


운동하기로 했어요.
(Tôi đã quyết định tập thể dục.)
=> Quyết định đã rõ ràng.

운동해야겠다.
(Tôi phải tập thể dục.)
=> Chỉ là cảm giác cần phải tập mà thôi.

Tổng hợp các NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN sẽ được cập nhật tại ĐÂY,
bạn hãy tham KHẢO thêm nếu cần nhé !!

error: Content is protected !!