Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V아/어 있다

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 아/어 있다

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Biểu hiện ngữ pháp này diễn đạt việc tiếp diễn của trạng thái xuất hiện ở vế trước. Đây là cấu trúc chỉ trạng thái tiếp diễn dùng cho các nội động từ như các động từ 앉다, 눕다, 서다, 비다, 남다,... và hầu hết các động từ bị động.
Nội động từ là động từ diễn tả hành động của chủ thể không tác động trực tiếp lên bất kỳ đối tượng nào, không có hoặc không cần bổ ngữ trực tiếp để tạo thành 1 câu có nghĩa.


고양이가 의자에 앉아 있어요.
(Con mèo đang ngồi trên ghế.)

개가 길에 누워 있어요.
(Con chó đang nằm bên đường.)

문 앞에 오랫동안 서 있었어요.
(Tôi đã đứng chờ trước cửa rất lâu.)

나무 위에 눈이 많이 쌓여 있어요.
(Cây bị bao phủ rất nhiều bởi tuyết.)

제가 봤을 때 가방이 비어 있었어요.
(Khi tôi nhìn, cái túi bị trống rỗng.)

수술을 한 지 오래 됐지만 상처가 아직 남아 있어요.
(Dù phẫu thuật đã lâu, nhưng vết thương vẫn còn.)

통장에 아직 100만원이 남아 있어요.
(Vẫn đang có 1 triệu won trong tài khoản.)

지난 주부터 남아 있는 김치가 지금에도 아직 먹을 수 있을까?
(Kim chi còn thừa từ tuần trước thì bây giờ liệu còn ăn được không nhỉ?)

엄마의 지갑에서 돈과 신용 카드가 들어 있으니까 조심하고 잃어버리면 안 돼요.
(Trong ví mẹ có tiền và thẻ tín dụng nên con phải cẩn thận, đừng làm mất nhé.)

나 취직하고 있을 때를 맞춰 집의 문 앞에 고용 광고가 붙어 있어요.
(Đúng lúc tôi đang tìm việc thì có tờ tuyển dụng dán ở trước cửa nhà.)

닫혀 있는 문을 좀 열어 주실래요?
(Cậu có thể mở giúp tôi cánh cửa sổ đang đóng kia ra được không?)

집에 돌아갈 때는 미리 닫혔던 문이 열려 있는 것을 보니 불안감을 느낍니다.
(Khi về nhà, tôi cảm thấy bất an khi cánh cửa mà tôi đã khóa trước khi đi lại đang mở ra.)

꺼져 있는 전등들은 고열로 인해 약한 빛이 아직 나온다.
(Những bóng đèn đã tắt vẫn còn phát sáng yếu do nhiệt độ còn lại.)

A : 차가 막혀서 약속 시간보다 20분 정도 늦을 것 같은데요.
(Vì xe cộ tắc nghẽn, có lẽ tôi sẽ đến muộn khoảng 20 phút so với giờ hẹn.)
B : 그럼 먼저 커피숍에 들어가 있을게요.
(Vậy thì tôi sẽ vào trong quán cà phê trước nhé.)

A : 이번 주 금요일에 현장 체험을 가는 것 알죠?
(Thứ sáu tuần này bạn biết là có buổi đi thực tế rồi chứ?)
B : 네, 게시판에 붙어 있는 공지를 봤어요.
(Vâng, tôi đã thấy thông báo dán trên bảng thông báo rồi.)

B) Với các động từ như 입다 (mặc), 신다 (đeo), 쓰다 (đội), 들다 (cầm) thì cần gắn 고 있다 vào gốc động từ để tạo thành 입고 있다, 신고 있다, 쓰고 있다, 들고 있다, chứ không dùng 입어 있다, 신어 있다, 써 있다 hay 들어 있다.

따뜻한 옷을 입고 있어요.
(Tôi đang mặc áo ấm.)

녹은 색은 양말을 신고 있어요.
(Cô ấy đang mang tất màu xanh.)

엄마는 가방을 들고 계십니다.
(Mẹ đang cầm túi.)

동생은 나 선물했던 모자를 쓰고 있어요.
(Em trai đang đội chiếc mũ tôi đã tặng.)


PHÂN BIỆT 고 있다 VÀ 아/어/여 있다

-고 있다 -아/어/여 있다
– Diễn tả một hành động đang diễn ra.
– Thường sử dụng với ngoại động từ và động từ dạng chủ động.


* Ngoại động từ là động từ chỉ các hành động chủ thể tác động đến một đối tượng khác. Ngoại động từ không đi một mình mà phải đi kèm theo một bổ ngữ trực tiếp để thành một câu có nghĩa.

Ví dụ:
먹다 (ăn): ăn cơm, ăn cháo…, 마시다 (uống): Uống nước, uống bia…, 보다 (xem), 사다 (mua), 하다 (làm)…Tất cả những từ này tác động lên đối tượng khác (cơm, cháo, nước, bia…) và cần có bổ ngữ (cơm, cháo, nước, bia…) theo sau để bổ nghĩa cho nó
– Diễn tả hành động đã hoàn thành và đang duy trì ở trạng thái đó.
– Thường sử dụng với nội động từ và động từ dạng bị động.


* Nội động từ diễn tả hành động của chủ thể không tác động trực tiếp lên bất kỳ đối tượng nào, không có hoặc không cần bổ ngữ trực tiếp để tạo thành 1 câu có nghĩa.

Ví dụ:
앉다 (ngồi) , 눕다 (nằm), 서다 (đứng), 비다 (trống rỗng), 남다 (còn lại)
Ví dụ diễn tả một hành động đang diễn ra.

– 민수는 베트남에 가고 있어요
=> Minsu đang trên đường đến Việt Nam
Ví dụ diễn tả hành động đã hoàn thành và đang duy trì ở trạng thái đó.

– 민수는 베트남에 가 있어요
=> Minsu đã đến Việt Nam và hiện đang ở đó
Ví dụ sử dụng với ngoại động từ.

– 저는 밥을 먹고 있어요
(Tôi đang ăn cơm)
(Không nói 저는 밥을 먹어 있어요)

– 민수는 신발을 사고 있어요
(Minsu đang mua giày)
(Không nói 민수는 신발을 사 있어요)

– 저는 가족과 함께 영화를 보고 있어요
(Tôi và gia đình đang cùng nhau xem phim)
(Không thể nói 저는 가족과 함께 영화를 봐 있어요)
Ví dụ sử dụng với nội động từ.

– 고양이가 의자에 앉아 있어요.
(Con mèo đang ngồi trên ghế.)
(Con mèo đã thực hiện hành động ngồi và đang duy trì trạng thái ngồi.)

– 개가 길에 누워 있어요
(Con chó đang nằm bên đường.)
(Con chó đã thực hiện hành động nằm và đang duy trì trạng thái nằm.)

– 문 앞에 오랫동안 서 있었어요.
(Tôi đã đứng chờ trước cửa rất lâu.)
(Tôi đã thực hiện hành động đứng và vẫn đang duy trì trạng thái đứng chờ lúc nói.)

– 통장에 아직 100만원이 남아 있어요.
(Vẫn đang có 1 triệu Won trong tài khoản.)
(Đã có 1 triệu và đang duy trì trạng thái 1 triệu trong tài khoản.)



LƯU Ý :

1. 학생들은 앉아 있어요
=> Các học sinh đã ngồi rồi và đang duy trì trạng thái vẫn đang ngồi.

2. 학생들은 앉고 있어요
=> Các học sinh đứng hay làm gì đó và bây giờ đang thực hiện hành động ngồi (Trên thực tế câu này rất ít sử dụng. Muốn đưa ra ví dụ này để các bạn có thể hình dung sự khác nhau về nghĩa của 2 cấu trúc).

Ví dụ sử dụng động từ dạng chủ động Ví dụ sử dụng với động từ dạng bị động
민수는 문을 열고 있어요
(Min Su đang mở cửa.)
문이 열려 있어요
(Cửa đã được mở rồi và đang để ở trạng thái mở.)



MANG 2 Ý NGHĨA :

(1) Diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc
(2) diễn tả hành động đã hoàn thành và đang duy trì ở trạng thái đó


* Khi sử dụng với trường hợp các động từ là 탈착 동사 :

-> 입다 (mặc [quần áo]), 신다 (đi [giày/tất]), (모자/안경을) 쓰다 (đội [mũ], đeo [kính]), (목걸이/귀걸이를) 하다 (đeo [vòng cổ/khuyên tai]), (시계를) 차다 (đeo [đồng hồ]), (반지를) 끼다 (đeo [nhẫn]), (옷을) 벗다 (cởi [quần áo]), (양말/신발을) 벗다 (cởi [tất/giày]), (모자/안경을) 벗다 (tháo [mũ/kính]), (목걸이/귀걸이를) 벗다 (tháo [vòng cổ/khuyên tai]), (시계를) 벗다 (tháo [đồng hồ]), (반지를) 벗다 (tháo [nhẫn]).

Ví dụ :

- 안경을 쓰고 있다.
(Tôi đang đeo kính)
=> Ý nghĩa:
(1) Tôi đang thực hiện hành động đeo kính lên mặt
(2) Tôi đã đeo kính rồi và hiện đôi kính đang ở trên khuôn mặt

- 재킷을 입고 있는 사람은 민수씨예요
=> Ý nghĩa:
(1) Người đang thực hiện hành động mặc áo Jacket là Min Su
(2) Người đã thực hiện hành động mặc áo xong rồi và hiện đang mặc trên người là Min Su

Không dùng với trường hợp các động từ là 탈착 동사 :

- 안경을 써있다 => Không sử dụng
- 재킷을 입어 있는 사람은 민수씨예요 => Không sử dụng

LƯU Ý :

Những phân tích trên đây chỉ mang tính tương đối cho đa số. Không phải là quy tắc tuyệt đối đúng trong mọi trường hợp. Có một số động từ ranh giới giữa hai cấu trúc rất nhỏ, phụ thuộc vào từng tình huống và cảm nhận.

Ngôn ngữ không phải là toán học, ngôn ngữ là sự cảm nhận. Ngôn ngữ không có một quy tắc hoàn toàn chính xác và luôn logic. Giải thích bên trên chỉ mang tính tương đối cho các bạn có cái nhìn cơ bản trước. Sau đó bạn hãy đọc nhiều, nghe nhiều, giao tiếp nhiều. Từ đó bạn sẽ hiểu nó bằng cảm nhận riêng của mình. Khi đó bạn sẽ dùng nó một cách tự nhiên theo phản xạ.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!