- Được sử dụng để diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ khi một hành động nào đó xảy ra. - Cấu trúc này thường đi cùng với thời gian và có thể là "되다," "지나다," hoặc "넘다", “오래되다” để nhấn mạnh thời gian đã trôi qua. - Tùy vào ngữ cảnh mà có thể biểu thị thời gian hành động kéo dài.
2. CÁCH DÙNG :
V - (으)ㄴ 지 + Thời gian + 되다/ 지나다/ 넘다 . Động từ kết thúc bằng nguyên âm + ㄴ 지 . Động từ kết thúc bằng phụ âm + 은 지
3. VÍ DỤ :
1) A: 고향 음식을 먹은 지 얼마나 됐어요? (Đã bao lâu rồi bạn chưa ăn món ăn quê hương?) B: 한국에 와서 못 먹었으니까 3개월쯤 됐어요. (Kể từ khi đến Hàn Quốc đã khoảng 3 tháng rồi tôi chưa được ăn.)
2) A: 이 회사에서 오랫동안 일하셨어요? (Bạn đã làm việc ở công ty này được bao lâu rồi?) B: 아니요, 입사한 지 얼마 안 됐어요. (Không tôi mới vào làm thôi.)
3) 비가 온 지 한 달이 됐다. (Đã một tháng trời không mưa rồi.)
4) 직장을 옮긴 지 1년이 지났지만 아직 가깝게 지내는 동료가 없어요. (Tôi đã chuyển công việc được một năm nhưng vẫn chưa có đồng nghiệp thân thiết.)
5) 이 동네에 산 지 오래 됐어요. (Tôi đã sống ở khu này lâu rồi.)
Tổng hợp các NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN KHÁC sẽ được cập nhật tại ĐÂY, bạn hãy tham KHẢO thêm nếu cần nhé !!