A) Biểu hiện tình trạng hay kết quả của vế sau có sự biến đổi theo sự gia tăng hay lặp lại, nhắc lại của hành động ở vế trước (nếu mức độ mà vẽ trước diễn đạt trở nên nghiêm trọng thì mức độ của nội dung mà về sau diễn đạt cũng thay đổi theo đó). Có thể dịch là CÀNG..., CÀNG...
한국어는 공부할수록 재미있습니다. (Càng học nhiều tiếng Hàn, tôi càng thấy nó thú vị.)
갈수록 길이 좁아져요. (Càng đi, con đường càng trở nên hẹp.)
잠은 많이 잘수록 더 피곤합니다. (Bạn càng ngủ nhiều, sẽ càng thấy mệt mỏi.)
B) Nếu cùng sử dụng với (으)면 sẽ có thể càng nhấn mạnh được mức độ sắc thái / trạng thái.
그 드라마는 보면 볼수록 재미있네요. (Bộ phim đó càng xem càng thấy thú vị nhỉ.)
문제가 어려우면 어려울수록 잘 생각해서 풀어야 합니다. (Vấn đề càng khó khăn, nếu càng đào sâu suy nghĩ thì sẽ phải được tháo gỡ.)
생각을 하면 할수록 짜증이 나요. = 생각을 할수록 짜증이 나요. (Bạn càng nghĩ nhiều về nó, càng thấy phiền.)
C) Nếu phía trước là danh từ thì sử dụng với dạng “일수록”
친한 사이일수록 예의를 지켜야 한다. (Mối quan hệ càng thân thiết càng phải giữ phép lịch sự.)