A) Là hình thái rút gọn của “(으)려고 하다 + (으)면”. Cấu trúc này CHỈ KẾT HỢP VỚI ĐỘNG TỪ để diễn đạt một kế hoạch, dự định hay mục đích làm một thứ gì đó ở mệnh đề trước, với các điều kiện cần thiết để thực hiện ý định hay kế hoạch đó được đưa ra ở mệnh đề sau. Ở vế trước là giả định về ý đồ, ý định hay kế hoạch ở tương lai, còn ở vế sau là điều kiện hay phương pháp để có thể làm thỏa mãn việc đó. Dịch sang tiếng Việt nghĩa là “NẾU MUỐN ... THÌ ...”, “ĐỂ ... THÌ ...”
Do đó, mệnh đề sau của cấu trúc này thường ở các dạng :
V아/어야 해요/돼요. V(으)면 돼요. V(으)세요. N이/가 필요해요. V는 게 좋아요.
물건을 싸게 사려면 할인기간까지 기다리세요. (Nếu muốn mua đồ vật với giá rẻ thì hãy chờ đến kỳ hạn giảm giá.)
운전을 하려면 면허증이 있어야 해요. (Nếu muốn lái xe ô tô thì phải có bằng lái xe.)
김 선생님을 만나려면 교실로 가 보세요. (Nếu muốn gặp thầy Kim thì hãy thử đi đến phòng học xem sao.)
이 문을열려면 비밀번호를 알아야 해요. (Nếu muốn mở cửa này thì phải biết mật khẩu.)
식사하시려면 예약을 하셔야 합니다. (Để dùng bữa thì phải đặt chỗ trước.)
한국말을 잘하려면 어떻게 해야 돼요? (Nếu muốn giỏi tiếng Hàn thì phải làm thế nào?)
B) Đối với tính từ, cần kết hợp với dạng “아/어/여 지다” để tạo nên cấu trúc “A아/어/여지려면” nghĩa là “NẾU MUỐN TRỞ NÊN ... THÌ ...”.
얼굴이 이뻐지려면 어떻게 해야 해요? (Để khuôn mặt ngày càng xinh đẹp hơn thì tôi phải làm gì nhỉ?)
몸이 튼튼해지려면 운동만 하면 돼요? (Để cơ thể săn chắc hơn thì chỉ cần tập thể dục là được sao?)
SO SÁNH V(으)려면 (LÀM GÌ ĐỂ LÀM GÌ) và V(으)면 (NẾU ... THÌ ...)
- Với trường hợp [A(으)려면 B] thì B trở thành điều kiện. Còn với trường hợp [A(으)면 B] thì A trở thành điều kiện. - Với V(으)려면 thì vế sau là điều kiện của vế trước. Còn với V(으)면 thì vế trước là điều kiện của vế sau.
해외여행을 가려면 여권이 있어야 해요. (Nếu muốn đi du lịch nước ngoài thì cần có hộ chiếu.) => Điều kiện ở phía sau.
여권이 있으면 해외여행을 갈 수 있어요. (Nếu có hộ chiếu thì có thể đi du lịch nước ngoài.) => Điều kiện ở phía trước.
Các câu ví dụ khác :
A : 이사하려고 하는데 어떻게 집을 구해야 돼요? (Tôi dự định muốn chuyển nhà thì tìm nhà như thế nào nhỉ?) B : 집을 구하려면 근처 부동산에 가 보세요. (Nếu bạn muốn tìm nhà thì hãy thử đến công ty nhà đất gần nhà xem sao.)
A : 2시에 가면 콘서트 장에서 앞자리에 앉을 수 있을까요? (Nếu đi từ 2 giờ tôi có thể dành được chỗ ngồi phía trước ở khán phòng buổi hòa nhạc không nhỉ?) B : 앞자리에 앉으려면 더 일찍 가야 돼요. (Nếu muốn ngồi ở phía trước thì phải đi sớm hơn nữa.)
(1) 이사하려면 먼저 이삿짐센터에 예약부터 하세요. (Nếu muốn chuyển nhà hãy bắt đầu từ việc hẹn trước bên trung tâm chuyển nhà.)
(2) 통장을 만들려면 여권하고 외국인등록증이 필요해요. (Muốn làm sổ ngân hàng thì cần mang theo hộ chiếu và thẻ chứng minh người nước ngoài.)
(3) 돈을 모으려면 어떻게 해야 돼요? (Nếu muốn tiết kiệm tiền thì phải làm thế nào?)
(4) 한국어를 잘하려면 한국어 CD를 많이 듣고 따라하세요. (Nếu muốn nói tiếng Hàn tốt thì hãy nghe nhiều đĩa CD tiếng Hàn.)
(5) 싸고 좋은 물건을 사려면 남대문 시장에 한번 가 보세요. (Nếu muốn mua đồ rẻ và tốt hãy một lần thử đến chợ Namdaemun.)
(6) 고향에 선물을 보내려면 우체국에 가세요. (Nếu muốn gửi quà về quê hãy đến bưu điện.)
(7) 선생님을 만나려면 3시 전에 300호로 가 보세요. (Nếu muốn gặp thầy giáo, hãy đến phòng 300 trước 3 giờ.)