Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V(으)/는 만큼 / N(인)만큼

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + (으)/는 만큼
DANH TỪ + (인) 만큼


Ngữ pháp "(으)/는 만큼" có HAI CÁCH DÙNG với hai ý nghĩa được phân tích bên dưới và kết hợp khác nhau tùy theo ĐỘNG TỪ HAY TÍNH TỪ, DANH TỪ và khác nhau tùy theo động từ ở thì nào : QUÁ KHỨ, HIỆN TẠI hay TƯƠNG LAI.

(으)ㄴ / 는 / (으)ㄹ 만큼
A
(으)ㄴ 만큼
크다
작다다
큰 만큼
작은 만큼
V
과거
(으)ㄴ 만큼
쓰다
먹다
쓴 만큼
먹은 만큼
현재
는 만큼
쓰다
먹다
쓰는 만큼
먹는 만큼
미래
(으)ㄹ 만큼
쓰다
먹다
쓸 만큼
먹을 만큼
N
만큼
시간
시간만큼



2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Cấu trúc thể hiện MỨC ĐỘ hay SỐ LƯỢNG mà về sau tương tự hoặc tỉ lệ thuận với vế trước (vế trước trở thành tiêu chuẩn và về sau tương tự với mức độ đó). Có thể dịch sang tiếng Việt là "NHƯ, BẰNG, VỚI, TƯƠNG XỨNG”.

돈을 많이 내는 만큼 좋은 서비스를 받을 수 있을 거예요.
(Bạn sẽ nhận được dịch vụ tốt bằng với số tiền bạn bỏ ra.)

사람들은 보통 아
픈 만큼 성숙해진다고 말을 합니다.
(Người ta nói rằng đau khổ chừng nào con người sẽ trưởng thành chừng đó.)

시험의 결과는 공부하
는 만큼 나오는 것 같다.
(Kết quả thi chắc là đạt được tương xứng với việc học tập.)

과학 기술이 발전하
는 만큼 인간 생활이 더욱 편리해진다.
(Cuộc sống con người sẽ trở nên tiện lợi hơn tương xứng với sự phát triển khoa học kỹ thuật.)

지수는 용돈을 아껴 쓰
는 만큼 저축이 늘어나서 보람을 느꼈다.
(Jisoo cảm thấy có cảm giác ý nghĩa khi số tiền tiết kiệm của cô tăng lên nhờ cô chi tiêu tiền tiêu vặt một cách tiết kiệm.)

아버지께서는 항상 노력하
는 만큼 성공할 수 있다고 말씀하셨다.
(Bố tôi luôn nói rằng nếu con luôn nỗ lực, con sẽ thành công.)

가: 지수야, 너 왜 저녁을 다 안 먹고 남겼나?
(Ji-su à, sao con không ăn hết bữa tối mà để lại đồ ăn thừa như vậy?)
나: 저는 먹
는 만큼 살이 쪄서 식사량을 줄여야겠어요.
(Con ăn nhiều chừng nào thì tăng cân chừng đó nên chắc con sẽ phải giảm khẩu phần ăn.)

B) Cấu trúc này cũng thể hiện VẾ TRƯỚC là CĂN CỨ hay LÝ DO của vế sau. Có thể dịch là "NÊN"

민수가 다니는 회사는 주말에도 일을 하는 만큼 월급을 더 준다.
(Công ty Min-su làm làm việc cả cuối tuần nên trả lương cao hơn.)

이번 경기는 점수 차이가 나
는 만큼 긴장하지 않고 지금처럼만 하면 우승은 문제없어.
(Trận đấu lần này có được khác biệt điểm số rồi nên không cần căng thẳng và nếu chỉ cần làm (tốt) giống như bây giờ thì việc chiến thắng không phải là vấn đề.)

유기농 식품은 화학 비료나 농약을 안 쓰
는 만큼 건강에 좋다.
(Thực phẩm hữu cơ không sử dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừ sâu nên tốt cho sức khỏe hơn.)

손으로 쓰는 편지는 정성이 담겨 있
는 만큼 받는 사람에게 감동을 준다.
(Lá thư viết tay chứa đựng sự tận tâm nên làm người nhận cảm động.)

파도와 해일이 예상되
는 만큼 그 지역에서는 피해가 없도록 대비를 해야 한다.
(Sóng biển và sóng thần được dự báo nên phải phòng bị để không có thiệt hại ở khu vực đó.)

C) Với trường hợp của ĐỘNG TỪ khi nói về tình huống QUÁ KHỨ thì dùng dạng “(으)ㄴ 만큼”, còn với trường hợp của TÍNH TỪ khi nói về tình huống QUÁ KHỨ dùng dạng “았/었던 만큼”.

가: 돈을 얼마씩 내면 돼요?
(Tôi phải trả bao nhiêu tiền?)
나: 각자 먹
은 만큼 내면 될 것 같아요.
(Mỗi người ăn bao nhiêu, trả bấy nhiêu.)

그 사람이 좋
았던 만큼 그 사람이 떠났을 때는 슬픔도 아주 켰다.
(Người đó đã tốt bao nhiêu thì khi người ấy ra đi nỗi buồn cũng lớn bấy nhiêu.)

D) Khi kết hợp với DANH TỪ thì dùng hình thức 인 만큼

민수 씨는 학교에서도 모범생인 만큼 집에서도 부모님께 아주 잘한대요.
(Nghe nói Min-su ở trường là học sinh gương mẫu bao nhiêu thì ở nhà cũng hiếu thảo với cha mẹ bấy nhiêu.)


SO SÁNH (으)ㄴ/는 만큼 VÀ (으)니까

- Cấu trúc “(으)ㄴ/는 만큼” thường được dùng trong trường hợp người nói đưa ra LÝ DO hoặc một NGUYÊN NHÂN nào đó và do có nguyên nhân, lý do đó mà sẽ có KẾT QUẢ TƯƠNG ỨNG sau đó.

- Trong khi “(으)니까” thường được dùng trong việc biểu hiện MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ TẤT YẾU hoặc khi chỉ đơn giản đề cập đến một nguyên nhân nào đó.

- Mặt khác, ngoài việc chỉ nguyên nhân, lý do, “(으)니까” còn được sử dụng khi BIỂU HIỆN SỰ PHÁT HIỆN THÔNG QUA KẾT QUẢ của một hành vi nào đó


전에 비하여 더욱 열심히 공부한 만큼 좋은 성적이 나올 것이다. (O)
전에 비하여 더욱 열심히 공부하니까 좋은 성적이 나올 것이다. (O)
(Vì bạn đã học chăm chỉ hơn trước nên bạn sẽ đạt điểm cao hơn.)

밖을 보세요. 바람이
분 만큼 잎이 떨어져요. (X)
밖을 보세요. 바람이 부니까 잎이 떨어져요. (O)
(Hãy nhìn ra bên ngoài. Lá rụng khi gió thổi.)

그분이 오라고 해서 가
보니까 이미 술에 취해 정신이 없더군요. (O)
그분이 오라고 해서 가 본 만큼 이미 술에 취해 정신이 없더군요. (X)
(Vì anh ấy gọi nên tôi đã đến thử, mà anh ấy đã say và không tỉnh táo trước đó rồi.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!