A) Được gắn vào thân TÍNH TỪ hoặc ĐỘNG TỪ hành động dùng khi CHUYỂN ĐỔI TÍNH TỪ / ĐỘNG TỪ HÀNH ĐỘNG THÀNH DANH TỪ (Danh từ này có chức năng như một danh từ bình thường, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp,... trong câu).
CÁCH CHIA :
1. Nếu thân động từ / tính từ kết thúc bằng : a. Nguyên âm hoặc ㄹ thì dùng ㅁ; b. Phụ âm thì dùng 음
2. Nếu là danh từ thì dùng dạng N임
내일 수업이 없음을 학생들에게 알려 주세요. (Hãy thông báo cho học sinh việc không có lớp học vào ngày mai.)
나 때문에 친구가 곤란해졌다는 이야기를 듣고 미안함을 느꼈다. (Tôi cảm thấy có lỗi khi nghe tin bạn tôi gặp khó khăn vì tôi.)
네가 진학 문제로 고민 중임을 부모님께 알리는 게 어때? (Cho bố mẹ biết việc bạn đang băn khoăn về vấn đề học lên thì thế nào?)
그가 한국 사람임을 알았다. (Tôi đã biết việc anh ấy là người Hàn Quốc.)
그 여행이 두 사람의 만남의 계기가 되었다. (Chuyến du lịch đó đã trở thành bước ngoặt của sự gặp gỡ giữa hai người.)
그 말씀을 들음으로써 믿음이 생기었다. (Tôi đã có được niềm tin qua việc nghe lời nói ấy.)
LƯU Ý : - Cấu trúc này có thể thay thế bằng -는 것 mà không thay đổi lớn về mặt ý nghĩa. Tuy nhiên không phải tất cả trường hợp 는 것 có thể thay thế bằng –(으)ㅁ nên cần phải chú ý khi sử dụng. - Có thể dùng kết hợp dạng quá khứ -았/었 hoặc dự đoán –겠
그가 결혼했음을 모르고 있었다. (Tôi đã không biết việc anh ấy đã kết hôn.)
나는 내 자신이 실수했음을 깨달았다. (Tôi nhận ra rằng mình đã sai lầm.)
어머님께서 왔다 가셨음. (Việc mẹ tôi đã đến và rời đi rồi.)
내일 눈이 많이 오겠음. (Việc ngày mai có thể tuyết sẽ rơi nhiều.)
B) Cũng được sử dụng khi cho người khác biết một cách ngắn gọn về thực tế nào đó. Chủ yếu sử dụng ở thể văn viết như ở các mẩu tin tức (뉴스 기사), tờ hướng dẫn (안내문), quảng cáo (광고), ghi chú ghi chép (메모).
새로 가입하신 여러분을 환영함. (Hoan nghênh các bạn mới gia nhập.)
앞에서 밝힌 내용과 틀림없음. (Nội dung không thay đổi so với những gì đã nêu trước đó.)
김영호 올림. (Kính gửi ông Kim Young Ho.)
관계자 이외에는 들어오지 못함. (Không phận sự miễn vào.)
C) Có thể sử dụng cùng với quá khứ “았/었”, tương lai-phỏng đoán “겠”
나는 내 자신이 실수했음을 깨달았다. (Tôi nhận ra rằng bản thân mình đã phạm sai lầm.)
어머니께서 왔다 가셨음. (Mẹ mình đã đến rồi đi.)
내일은 눈이 많이 오겠음. (Ngày mai tuyết sẽ rơi rất nhiều.)
Dưới đây là các trường hợp được sử dụng như một danh từ :
1.걸음이 너무 빨라요. (걷다) 2. 기쁨은 함께 나누면 두 배가 되고 슬픔은 함께 나누면 반이 됩니다. (기쁘다, 슬프다) 3. 웃음을 짓는 모습이 아름답네요. (웃다) 4. 죽음을 두려워 하지 않는 사람은 없다. (죽다) 5. 아이가 엄마를 보자마자 울음을 그쳤다. (울다) 6. 즐거움이 가득한 가정이 행복한 가정이지요. (즐겁다) 6. 다른 사람의 아픔 을 나눌 줄 알아야 합니다. (아프다) 7. 고민이 해결되지 않아서 잠을 잘 못 자고 있어요. (자다) 8. 어제 기분 나쁜 꿈을 꿨어요. (꾸다)