Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A고

1. CÔNG THỨC :

V,A + 고

가다 (đi) => 가 (đi và ...)
예쁘다 (đẹp) => 예쁘 (đẹp và ...)

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Sử dụng khi liệt kê hai hoặc nhiều hành động, trạng thái, sự việc nào đó tương tự nhau. NGHĨA “VÀ, CÒN”.

그 가수는 노래도 잘 부르 춤도 잘 춰요.
(Ca sĩ đó vừa hát hay vừa nhảy đẹp.)

제 친구는 예쁘
착해요.
(Bạn của tôi xinh đẹp và hiền lành.)

저는 경찰이
남편은 은행원입니다.
(Tôi là cảnh sát còn chồng tôi là nhân viên ngân hàng.)

A : 어제 집들이 재미있었어요?
(Buổi tân gia hôm qua có thú vị không?)
B : 네, 친구 집도 구경하 맛있는 음식도 먹었어요.
(Có ạ, vừa tham quan nhà bạn vừa ăn đồ ăn ngon nữa.)

A : 집은 어땠어요?
(Nhà thế nào ạ?)
B : 집이 깨끗하
밝았어요.
(Nhà rất sạch sẽ và sáng sủa.)

LƯU Ý VỚI CÁCH DÙNG NÀY :
1) Trước và sau 고 có thể cùng hoặc khác chủ ngữ :

는 경찰이 남편은 은행원입니다.
(Tôi là cảnh sát còn chồng tôi là nhân viên ngân hàng.)

형은 키가 크 동생은 키가 작아요.
(Anh trai thì cao còn em thì thấp.)

2) Trước 고 có thể dùng thì quá khứ, hoặc tương lai, phỏng đoán :

나는 어제 등산을 했 친구는 축구를 했어요.
(Hôm qua tôi đã đi leo núi còn bạn tôi đã chơi bóng đá.)

내일 서울은 춥곘 부산은 따뜻하겠습니다.
(Ngày mai Seoul sẽ lạnh còn Busan sẽ ấm áp.)

3) Cấu trúc “N도 V고 N도 V” diễn tả hai hành động, sự việc tương đồng trong cùng một câu, tương đương nghĩa tiếng Việt là “… CŨNG … CŨNG” :

형은 수영도 잘하 농구도 잘해요.
(Anh tôi bơi giỏi và chơi bóng rổ cũng giỏi.)

저는 딸기도 좋아하 바나나도 좋아해요.
(Tôi thích dâu tây và (tôi) cũng thích chuối.)


B) Sử dụng khi diễn tả hai hoặc nhiều hành động được diễn ra theo thứ tự thời gian.

밥을 먹 이를 닦았어요.
(Tôi ăn cơm rồi đánh răng.)

영화를 보
숙제를 했어요.
(Tôi xem phim rồi làm bài tập.)

운동을 하
샤워했습니다.
(Tôi tập thể dục rồi tắm rửa.)

내일 한국어 수업이 끝나
같이 점심 먹읍시다.
(Ngày mai chúng ta cùng ăn trưa sau khi buổi học kết thúc nhé.)

미안해요. 저는 수업이 끝나
아르바이트를 해요. 그래서 못 먹어요.
(Xin lỗi cô. Tôi làm thêm sau khi buổi học kết thúc. Vì thế tôi không thể đi ăn được.)

LƯU Ý VỚI CÁCH DÙNG NÀY :

1) Trước và sau 고 phải cùng chủ ngữ :

저는 아침을 먹 (저는) 학교에 갔어요.
(Tôi ăn sáng sau đó đi đến trường.)

영호 씨는 손을 씻 (영호 씨는) 밥을 먹었어요.
(Youngho rửa tay rồi ăn cơm.)

2) Trước 고 không được dùng thì quá khứ, hoặc tương lai, phỏng đoán. Thì của câu được thể hiện ở động từ cuối câu :

저는 어제 수업을 들었고 점심을 먹었어요. (X)
저는 어제 수업을 듣고 점심을 먹었어요. (O)
(Hôm qua tôi nghe giảng sau đó ăn trưa.)

저는 네일 수업을
듣겠고 점심을 먹겠어요. (X)
저는 네일 수업을 듣고 점심을 먹겠어요. (O)
(Ngày mai tôi sẽ nghe giảng sau đó ăn trưa.)

C) Sử dụng khi duy trì trạng thái của hành động đã được hoàn thành ở về trước và thực hiện hành động ở vế sau.

저는 옷을 입 바닷물에 들어갔어요.
(Tôi đã mặc quần áo rồi xuống biển.)

오빠가 넥타이를 매
회사에 갔어요.
(Anh trai đã thắt cà vạt rồi đến công ty.)

할아버지께서 안경을 쓰
신문을 보십니다.
(Ông đeo kính rồi đọc báo.)

A: 스티브 씨가 요리를 했으니까 설거지는 제가 할게요.
(Vì anh Steve đã nấu ăn nên tôi sẽ rửa bát.)
B: 아니에요. 제가 할게요.
(Không đâu. Tôi sẽ rửa ạ.)
A: 괜찮아요. 설거지를 하면 스트레스가 풀려요.
(Không sao đâu ạ. Khi rửa bát tôi cảm thấy bớt căng thẳng hơn.)
B: 고마워요. 그럼 저쪽에 있는 장갑을 끼
설거지를 하세요.
(Cảm ơn cô. Vậy cô hãy đeo găng tay ở đằng kia và rửa bát nhé!)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!