Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A았 / 었 / 였다

1. CÔNG THỨC :

Ở thì quá khứ
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ + 었/았/였다.
=> NGHĨA : ĐÃ

Hình thức chia đuôi của câu được chia thành 2 dạng đó chính là : 었/았/였습니다 hoặc 었/았/였었다.

HỘI THOẠI :

민 : 안녕? 난 민이야.
지호 : 반가워. 난 지호야.
민 : 그런데, 지호야! 넌 어디에 살아?
지호 : 난 학교 근처 K-타운 아파트에 살아. 넌?
민 : 어, 우리 집은 얼마 전에 K-타운 공원 옆으로 이사를
왔어.
지호 : 그래? 그럼, 학교에는 버스로 와?
민 : 아니, 보통 자전거로 와. 초등학교 때부터 자전거를
탔어.
지호 : 그래? 학교까지 얼마나 걸려?
민 : 한 10분쯤 걸려.

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Nó được sử dụng khi nói về một việc gì đó xảy ra trong QUÁ KHỨ.

어제 극장에서 영화를 봤어요.
(Hôm qua tôi đã xem phim tại rạp chiếu phim.)

지난 주말에 여행을 갔어요.
(Cuối tuần trước tôi đã đi du lịch.)

어제는 학교 때 친구와
한잔했다.
(Hôm qua tôi đã nhậu với bạn thời đi học.)
=> Hành động đã hoàn thành ở quá khứ.

기차가 서울역에 지금 막
도착했습니다.
(Xe lửa vừa mới đến ga Seoul.)
=> Hành động vừa mới kết thúc ở hiện tại.


B) Hành động có tính kéo dài đã hoàn thành.

할머니는 이모 집에 가셨습니다.
(Bà đã đi sang nhà dì.)
=> Việc “đi sang nhà dì” của bà kéo dài từ quá khứ đến hiện tại (bà vẫn còn ở nhà dì chưa về.)

그 학생은 안경을
썼었다.
(Học sinh đó đã đeo kính.)
=> Sự việc đeo kính đó kéo dài và vẫn giữ trạng thái ở hiện tại.


C) Nếu phần cuối cùng của THÂN ĐỘNG TỪ hay TÍNH TỪ có chứa nguyên âm “ㅏ/ㅗ” thì ta thêm “았” vào sau:

가다 + 았다 => 갔어요.
좋다 + 았다 => 좋았어요.
찾다 + 았다 => 찾았다.
많다 + 았다 => 많았다.
자다 + 았다 => 잤다.
보내다 + 았다 => 보냈다.
보다 + 았다 => 봤다.


D) Còn nếu chứa các nguyên âm còn lại như “ㅓ /ㅜ/ ㅣ/ …” thì thêm “었” vào sau:

먹다 + 었다 => 먹었어요.
마시다 + 었다 => 마셨어요.
적다 + 었다 => 적었다.
쉬다 + 었다 => 쉬었다.
서다 + 었다 => 섰다.


Động từ kết thúc bằng nguyên âm 이 : “이 và 었다” kết hợp với nhau tạo thành “였다”.

마시다 + 었다 => 마셨다.
내리다 + 었다 => 내렸다.
보이다 + 었다 => 보였다.

이제는 날씨가
흐렸었다.
(Bây giờ thời tiết đã âm u.)

D) Với ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ kết thúc với “하다” thì thêm “였” và thông thường được viết dưới dạng rút gọn “했”

공부하다 + 였다 => 공부했어요.
피곤하다 + 였다 => 피곤했어요.
사랑하다 + 였다 => 사랑하였다 => 사랑했다 (rút gọn).
좋아하다 + 였다 => 좋아했다.
운동하다 + 였다 => 운동했다.
요리하다 + 였다 => 요리했다.

시험이 끝나서 우리는
한가했었다.
(Kỳ thi chấm dứt nên chúng tôi thảnh thơi.)

E) Với trường hợp của “DANH TỪ + 이다” nếu phần kết của danh từ là nguyên âm thì sử dụng “였” còn nếu kết thúc là phụ âm thì sử dụng “이였”

그처 + 였어요 => 근처였어요.
학생 + 이었어요 => 학생이었어요.

BẤT QUY TẮC

1) Bất quy tắc “ㅡ”

Các động từ, tính từ không có patchim và có nguyên âm kết thúc là “ㅡ” thì ta sẽ bỏ “으” và xét nguyên âm của từ đứng trước để thêm “았다” hoặc “었다”.
Nếu nguyên âm đứng trước là “아” hoặc “오” thì gắn với “았다”. Còn lại gắn với “었다”.

쓰다 (viết, đắng) + 었다 => 썼다.
슬프다 (buồn) + 었다 => 슬펐다.
끄다 (tắt) + 었다 => 껐다.
예쁘다 (xinh đẹp) + 었다 => 예뻤다.
크다 (lớn) + 었다 => 컸다.
바쁘다 (bận) + 았다 => 바빴다.
나쁘다 (xấu) + 았다 => 나빴다.
아프다 (đau) + 았다 => 나빴다.
고프다 (đói bụng) + 았다 => 고팠다.
잠그다 (khóa) + 았다 => 잠갔다.
담그다 (ngâm, ủ) + 았다 => 담갔다.

2) Bất quy tắc “ㅂ”

Các động từ/ tính từ kết thúc bằng patchim “ㅂ” ta sẽ bỏ “ㅂ” và thêm “ㅜ” sau đó thêm “었다”.

맵다 (cay) => 매우 + 었다 => 매웠다.
춥다 (lạnh) => 추우 + 었다 => 추웠다.
줍다 (nhặt) => 주우 + 었다 => 주웠다.
돕다 (giúp) => 도우 + 았다 => 도왔다.
곱다 (đẹp) => 고우 + 았다 => 고왔다.

NGOẠI LỆ : Các động từ sau áp dụng quy tắc thêm “아/었다” như thông thường :

좁다 (hẹp) => 좁았다.
입다 (mặc) => 입었다.
씹다 (nhai) => 씹었다.
잡다 (nắm, cầm, bắt) => 잡았다.
집다 (nhặt, gắp) => 집었다.
뽑다 (nhổ ra, bầu chọn) => 뽑았다.
접다 (gấp, gập) => 접었다.
업다 (cõng, nhờ cậy vào) => 업었다.

3) Bất quy tắc “르”

Khi các động từ/ tính từ kết thúc bằng “르” thì ta sẽ lược bỏ “르” và xác định nguyên âm của của từ đằng trước. Nếu là “아/오” thì thay “르” bằng “ㄹ랐다”, còn lại thay thay “르” bằng ‘“ㄹ렀다”.

고르다 (chọn) + 았다 => 골랐다.

다르다 (khác) + 았다 => 달랐다.
바르다 (dán) + 았다 => => 발랐다.
모르다 (không biết) + 았다 => => 몰랐다.
부르다 (gọi tên) + 었다 => 불렀다.
자르다 (chặt, cái, cắt) + 았다 => 잘랐다.
빠르다 (nhanh) + 았다 => 빨랐다.
흐르다 (trôi) + 었다 => 흘렀다.
기르다 (nuôi nấng, cày cấy) + 었다 => 길렀다.

4) Bất quy tắc “ㄷ”

Khi các động từ/ tính từ kết thúc bằng patchim “ㄷ” thì ta sẽ thay patchim “ㄷ” bằng “ㄹ” và tiếp tục chia động từ/ tính từ như bình thường.

걷다 (đi bộ) => 걸 + 었다 => 걸었다.
듣다 (nghe) => 들 + 었다 => 들었다.
묻다 (hỏi) => 물 + 었다 => 물었다.
깨닫다 (nhận ra) => 깨달 + 았다 => 깨달았다.

NGOẠI LỆ : Các động từ sau áp dụng quy tắc thêm “아/었다” như thông thường :

닫다 (đóng, đóng cửa) => 닫았다.
받다 (nhận) => 받았다.
믿다 (tin tưởng) => 믿었다.
묻다 (chôn) => 묻었다.

5) Bất quy tắc “ㅎ”

Khi các động từ/ tính từ kết thúc bằng patchim “ㅎ” thì bỏ “ㅎ” sau đó chuyển nguyên âm của từ đó thành “앴/얬다”. Các từ này chủ yếu là các từ chỉ màu sắc và “thế này, thế kia”.

빨갛다 (đỏ) => 빨갰다.
하얗다 (trắng) => 하얬다.
까맣다 (đen) => 까맸다.
이렇다 (như thế này) => 이랬다.
어떻다 (như thế nào) => 어땠다

NGOẠI LỆ : Các động từ sau áp dụng quy tắc thêm "았/었다" như thông thường :

좋다 (tốt, thích) => 좋았다.
놓다 (để, đặt) => 놓았다.
쌓다 (chồng chất, chất đống) -> 쌓았다.
낳다 (đẻ) => 낳았다.
넣다 (bỏ vào, cho vào) => 넣었다.
많다 (nhiều) => 많았다.
싫다 (ghét) => 싫었다.

6) Bất quy tắc “ㅅ”

Khi các động từ/ tính từ kết thúc bằng patchim “ㅅ” thì ta sẽ lược bỏ patchim “ㅅ” và tiếp tục thêm “았/었다” như bình thường.

잇다 (nối) => 이 + 었다 => 이었다.
붓다 (rót, đổ) => 부 + 었다 => 부었다.
낫다 (tốt hơn) => 나 + 았다 => 나았다.
짓다 (may, nấu, xây) => 지 + 었다 => 지었다.
젓다 (quấy, khuấy) => 저 + 었다 => 저었다.

NGOẠI LỆ : Các động từ sau áp dụng quy tắc thêm 았/었다 như thông thường :

벗다 (tháo, cởi, gỡ) => 벗었다.
웃다 (cười) => 웃었다.
씻다 (rửa) => 씻었다.

DƯỚI ĐÂY LÀ BẢNG KẾT HỢP CÁC DẠNG ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ VỚI THÌ QUÁ KHỨ :

V + 았/었/였습니다
V + 았/었/였어요
가다
았/었/했습니다
갔습니다
았/었/했어요
갔어요
오다
왔습니다
왔어요
팔다
팔았습니다
팔았어요
좋다
좋았습니다
좋았어요
싸다
쌌습니다
쌌어요
먹다
먹었습니다
먹었어요
마시다
마셨습니다
마셨어요
배우다
배웠습니다
배웠어요
읽다
읽었습니다
읽었어요
맛있다
맛있었습니다
맛있었어요
공부하다
공부했습니다
공부했어요
듣다
들었습니다
들었어요
돕다
도왔습니다
도왔어요
쓰다
썼습니다
썼어요
바쁘다
바빴습니다
바빴어요
집이다
집이었습니다
집이었어요
학교이다
학교였습니다
학교였어요



VÍ DỤ VỚI THÌ QUÁ KHỨ :

저는 지난 주말에 친구하고 집 근처 공원에 갔어요. 공원에는 사람들이많았어요. 그리고 강아지와 고양이도있었어요. 저는 친구와 함께 한 시간쯤 자전거를 탔어요. 정말 기분이 좋았어요. 다음 주말에도 또 가고 싶어요.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!