Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A(으)면

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại sau :

지나: 오빠, 너무 시끄러워~
(Anh…ồn ào quá à~)
지호: 아, 미안.
(À, anh xin lỗi)
지나: 그런데 지금 뭐해?
(Mà anh đang làm gì thế?)
지호: 댄스 연습해. 다음 달에 K-POP 댄스 대회가 있어.
(Đang luyện nhảy. Tháng tới có cuộc thi nhảy K-POP.)
지나: 그래? 오빠 혼자 나가는 거야?
(Vậy sao? Anh sẽ tham dự một mình à?)
지호: 아니, 혼자
나가면 재미없어서 친구들과 함께 할 거야.
(Không, Nếu tham dự một mình thì còn gì vui, anh sẽ tham gia cùng tụi bạn.)
지나: 1등을
하면 뭐 줘?
(Nếu được giải nhất thì nhận được gì?)
지호: 스마트폰을 줘.
(Smartphone.)
지나: 우와, 오빠. 나도 대회에 나가고 싶어. K-POP 노래랑 춤, 모두 자신 있어.
(Woa, Anh, em cũng muốn tham gia cuộc thi. Em tự tin cả hát và nhảy nhạc K-POP.)
지호: 연습이 힘들 거야. 그래도
괜찮으면 내일부터 함께 연습 할래? ^^
(Việc luyện tập sẽ vất vả lắm đó. Dù vậy, nếu thấy không sao thì từ ngày mai luyện tập cùng anh không?)


1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)면
DANH TỪ + (이)면

Gốc động từ / tính từ là PHỤ ÂM + 으면 :


받 + 으면 -> 받으면
있 + 으면 -> 있으면


Gốc động từ / tính từ là NGUYÊN ÂM HOẶC ㄹ + 면 :

마시 + 면 -> 마시면
사 + 면 -> 사면
오 + 면 -> 오면
벌 + 면 -> 벌면

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Vĩ tố liên kết dùng khi nói giả định về sự việc không chắc chắn hay vế trước thể hiện việc trở thành điều kiện hay căn cứ đối với vế sau. Khi được dùng với nghĩa giả định, thường có các trạng từ như 혹시 và 만일 đi kèm. Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “NẾU”, “KHI”.
- Dùng để kết nối hai mệnh đề: MỆNH ĐỀ THỨ NHẤT (MỆNH ĐỀ ĐIỀU KIỆN) + MỆNH ĐỀ THỨ HAI (MỆNH ĐỀ KẾT QUẢ). Mệnh đề điều kiện nói về tương lai hoặc thứ gì đó chưa xảy ra ngay bây giờ, vì thế KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG THÌ QUÁ KHỨ TRONG MỆNH ĐỀ THỨ HAI.


저는 고기를 많이 먹으면 배가 아파요.
(Nếu tôi ăn quá nhiều thịt, bụng tôi sẽ đau.)


50 달러가 있으면 좀 빌려 주세요.
(Nếu bạn có $50, làm ơn cho tôi mượn.)


저는 술을 마시면 얼굴이 빨개져요.
(Khi uống rượu, mặt tôi bị đỏ.)


카메라를 사면 저한테 알려 주세요.
(Nếu mua máy ảnh thì hãy cho mình biết nhé.)


비가 오면 집에 있을 거예요.
(Nếu trời mưa, Tôi sẽ ở nhà.)


수업이 일찍 끝나면 뭐 할 거예요?
(Nếu lớp học kết thúc sớm, bạn định sẽ làm gì?)


* 비가 오면 집에 있었어요. (X)
=> Không được sử dụng QUÁ KHỨ trong mệnh đề thứ 2.

* 비가 오면 집에 있어요. (O)
(Nếu trời mưa tôi sẽ ở nhà.)

아이스크림을 많이 먹으면 살이 쪄요.
(Nếu ăn nhiều kem thì sẽ tăng cân.)


지금 출발하면 3시에 도착할 수 있어요.
(Nếu bây giờ xuất phát thì có thể đến nơi lúc 3 giờ được.)


밤에 잠이 오지 않으면 텔레비전을 봐요.
(Ban đêm nếu không ngủ được thì tôi xem tivi.)


가 : 내일 비가 오면 어떻게 해요?
(Ngày mai nếu trời đổ mưa thì làm thế nào?)
나 : 비가
오면 등산을 못 가요.
(Nếu trời mưa thì không thể đi leo núi nữa.)


가 : 돈이 많으면 무엇을 할 거예요?
(Nếu có nhiều tiền bạn sẽ làm gì?)
나 : 돈이
많으면 해외여행을 갈 거예요.
(Nếu nhiều tiền mình sẽ đi lu lịch ngoài nước.)


가 : 미안해요. 오늘은 숙제가 많아요. 그래서 못 만나요.
(Xin lỗi nha. Hôm nay có rất nhiều bài tập về nhà nên không thể gặp bạn được.)
나 : 괜찮아요. 시간이
없으면 다음에 만나요.
(Không sao mà. Nếu không có thời gian thì gặp nhau sau cũng đc mà.)


LƯU Ý :

1. Khi sử dụng cùng với quá khứ cho ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ ở mệnh đề điều kiện (V,A았/었으면) để thể hiện sự nuối tiếc về quá khứ.


평소에 공부를 열심히 했으면 시험을 잘 봤을 거예요.
(Thường ngày nếu chăm chỉ học hành thì sẽ thi tốt rồi.)
=> Kết quả ở thực tế thì không tốt.


키가 컸으면 농구 선수가 되었을 텐데 좀 아쉬워요.
(Nếu mà cao hơn có lẽ tôi đã trở thành cầu thủ bóng rổ thật tiếc quá.)
=> Thực tế là đã không cao.


2. Không dùng dạng quá khứ cho ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ ở mệnh đề kết quả. Nếu dùng và hành động đó chỉ xảy ra một lần thì sử dụng V(으)ㄹ 때 thay cho V,A(으)면.

어제 영화를 보면 울었어요. (X)
=> 어제 영화를 볼 때 울었어요. (O)
(Tôi đã khóc khi xem phim hôm qua.)

3. Khi chủ ngữ của hai mệnh đề không đồng nhất thì dùng tiểu từ chủ ngữ 이/가 ở mệnh đề trước chứ không phải 은/는.

동생은 이야기하면 친구들 웃어요. (X)
=> 동생 이야기하면 친구들 웃어요. (O)
(Khi em tôi nói chuyện thì các bạn nó cười.)

C) Nếu phía trước đi với danh từ dùng dạng “(이)면”.

휴가철이면 항상 비행기 표를 사기가 어려워요.
(Nếu là kỳ nghỉ lễ thì việc mua vé máy bay luôn luôn khó khăn.)


지금이 방학이면 여행을 갔을 거예요.
(Bây giờ mà là kỳ nghỉ thì sẽ đi du lịch rồi.)


일이 즐거움이라면 인생은 낙원이다. 일이 의무이라면 인생은 지욱이다.
(Nếu công việc là niềm vui thì cuộc sống là thiên đường. Nếu công việc là nghĩa vụ thì cuộc sống là địa ngục.)


D) Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự như bên dưới :

음식을 다 만들면 친구하고 같이 먹을 거예요. (만들다)
( Nếu nấu xong đồ ăn tôi sẽ ăn cùng với bạn.)


날씨가 더우면 에어컨을 켜세요. (덥다)
(Nếu trời nóng tôi sẽ mở điều hòa.)


음악을 들으면 기분이 좋아져요. (듣다)
(Nếu nghe nhạc tâm trạng sẽ trở nên tốt hơn.)


집을 다 지으면 놀러 오세요. (짓다)
(Nếu xây nhà xong bạn hãy ghé chơi nhé.)


SO SÁNH
V,A(으)면 VÀ V(으)ㄴ/A다면

(으)면 (느)ㄴ다면
Sử dụng “(으)면” khi KHẢ NĂNG XẢY RA VIỆC GÌ ĐÓ (TÍNH KHẢ THI) CAO HƠN. Không sử dụng khi khả năng hành động khó có thể trở thành sự thực.

세계 여행을 하면 정말 재미있을 거예요.
(Nếu du lịch khắp thế giới thì sẽ thú vị lắm.)

=> Khả năng xảy ra cao, gần như là người nói có thể thực hiện được chuyến du lịch này và đưa ra nhận xét về nó.

돈이 많으면 좋을 텐데.
(Nếu tôi có tiền chắc sẽ tốt.)
=> Ở câu này, khả năng người nói có nhiều tiền trong tương lai có thể xảy ra.

내가 동수면 그렇게 행동하지 않을 거야. (X)
(Nếu tôi là Dongsu thì tôi sẽ không hành động như thế.)
=> Ở câu này, rõ ràng không có khả năng người nói trở thành anh Dongsu nên không sử dụng được -(으)면
Diễn tả khả năng hành động KHÓ CÓ THỂ TRỞ THÀNH sự thực.

세계 여행을 한다면 정말 재미있을 거예요.
(Nếu được du lịch khắp thế giới thì sẽ thú vị lắm.)

=> Khả năng xảy ra thấp, có thể coi là một điều ước của người nói vì người nói không có khả năng thực hiện.

돈이 많다면 좋을 텐데.
(Nếu tôi có tiền chắc sẽ tốt.)
=> Ở câu này, khả năng người nói có nhiều tiền trong tương lai hầu như khó có thể xảy ra.

내가 동수라면 그렇게 행동하지 않을 거야. (O)
(Nếu tôi là Dongsu thì tôi sẽ không hành động như thế.)
=> Ở câu này, khả năng người nói trở thành anh Dongsu là việc không thể xảy ra nên sử dụng được -는다면/(이)려면


SO SÁNH
V(으)려면 (LÀM GÌ ĐỂ LÀM GÌ)
VÀ V(으)면 (NẾU ... THÌ ...)

(으)면 (으)려면
Với V(으)면 thì vế trước là điều kiện của VẾ SAU.

여권이 있으면 해외여행을 갈 수 있어요.
(Nếu có hộ chiếu thì có thể đi du lịch nước ngoài.)
Với V(으)려면 thì vế sau là điều kiện của VẾ TRƯỚC.

해외여행을 가려면 여권이 있어야 해요.
(Nếu muốn đi du lịch nước ngoài thì cần có hộ chiếu.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!